vanban.org

Điều 16. Nguyên tắc làm việc của hội đồng — Quyết định 49/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2016 Thay thế: 14/2016/QĐ-UBND · 02/02/2016
Nghệ An Ban hành 03/09/2013 Hiệu lực 13/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý Đề tài, Dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 49/2013/QĐ-UBND
12/02/201614/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/09/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 53/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 53/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2013/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Nguyên tắc làm việc của hội đồng

1. Thư ký của hội đồng có trách nhiệm chuẩn bị và gửi các tài liệu sau đây tới tất cả thành viên hội đồng và chuyên gia (nếu có) tối thiểu là 05 ngày trước phiên họp hội đồng:

a) Quyết định thành lập hội đồng và danh sách kèm theo;

b) Trích lục danh mục đề tài, dự án đã được phê duyệt;

c) Bản sao hồ sơ gốc của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp;

d) Mẫu phiếu nhận xét đối với đề tài khoa học xã hội và nhân văn (theo biểu mẫu BM-2-7a); đề tài khoa học và công nghệ (theo biểu mẫu BM-2-7b); dự án (theo biểu mẫu BM-2-7c);

đ) Tài liệu liên quan khác (nếu có).   

2. Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng, trong đó có chủ tịch hoặc phó chủ tịch và ít nhất có một (01) uỷ viên phản biện.

3. Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp hội đồng. Trong trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp của hội đồng. Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) chỉ có giá trị tham khảo.

4. Trách nhiệm của các thành viên hội đồng:

a) Đánh giá một cách trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng. Các thành viên hội đồng, chuyên gia (nếu có) hội đồng có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá tuyển chọn, xét giao trực tiếp.

b) Nghiên cứu, phân tích từng nội dung và thông tin đã kê khai trong hồ sơ; nhận xét đánh giá mặt mạnh, mặt yếu và đánh giá chung từng hồ sơ theo các yêu cầu đã quy định; viết nhận xét đánh giá và luận giải cho việc đánh giá; cho điểm theo các tiêu chí tại các biểu mẫu quy định.

c) Các thành viên hội đồng chấm điểm độc lập theo các nhóm tiêu chí đánh giá và thang điểm quy định. Trước khi chấm điểm, hội đồng thảo luận chung để thống nhất quan điểm, phương thức cho điểm đối với từng tiêu chí.

Việc đánh giá hồ sơ được tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo các tiêu chí cụ thể tương ứng cho Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học công nghệ. Các tiêu chí, thang điểm và hệ số điểm được cụ thể trong phiếu đánh giá.