Điều 17. Đánh giá hồ sơ
Hồ sơ tuyển chọn, xét giao trực tiếp được đánh giá bằng phương thức chấm điểm, tối đa 100 điểm theo các nhóm tiêu chí và thang điểm sau:
1. Đối với Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn:
a) Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải sự cần thiết của đề tài, tối đa 15 điểm, bao gồm:
- Mức độ đầy đủ, rõ ràng của việc đánh giá, phân tích tình hình nghiên cứu ở trong nước và ở ngoài nước; mức độ cập nhật những thông tin mới nhất về lĩnh vực nghiên cứu, tối đa 5 điểm.
- Đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của các công trình nghiên cứu đã có; mức độ làm rõ lịch sử quá trình nghiên cứu vấn đề; mức độ rõ ràng, tính khoa học, cụ thể của việc nêu vấn đề nghiên cứu, luận giải về sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài; mức độ cụ thể hoá mục tiêu, tối đa 10 điểm;
b) Cách tiếp cận, nội dung và phương pháp nghiên cứu, tối đa 35 điểm, bao gồm:
- Tính khoa học, độc đáo của cách tiếp cận nghiên cứu, tối đa 5 điểm
- Tính đầy đủ, logic, cập nhật và phù hợp của các nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu tương ứng để đạt mục tiêu của đề tài, tối đa 15 điểm
- Mức độ làm rõ nội dung chủ yếu phải đạt được của đề tài, tối đa 15 điểm
c) Kết quả nghiên cứu dự kiến, tối đa 15 điểm, bao gồm :
- Tính đầy đủ, hợp lý và mức độ cụ thể hoá sản phẩm đầu ra so với mục tiêu và nội dung nghiên cứu, tối đa 5 điểm.
- Tính mới, tính sáng tạo (những đề xuất, những giải pháp có tính mới về bản chất; vấn đề nghiên cứu truyền thống nhưng có quan điểm giải quyết mới, ...), tối đa 10 điểm.
d) Lợi ích của đề tài, tối đa 15 điểm, bao gồm :
- Tác động dự kiến (đóng góp mới, mở ra hướng nghiên cứu mới) đến ngành, lĩnh vực khoa học; tác động đến xã hội nói chung (đóng góp cho hoạch định chủ trương, chính sách; khả năng chuyển biến nhận thức của xã hội, ...); khả năng sử dụng thực tế kết quả nghiên cứu (nêu được địa chỉ áp dụng), tối đa 5 điểm.
- Dự kiến công bố các công trình ở trong nước và ở ngoài nước, tối đa 3 điểm.
- Dự kiến đóng góp cho đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) thông qua việc thực hiện đề tài, tối đa 2 điểm.
- Mức độ nâng cao năng lực, hoàn thiện kỹ năng nghiên cứu của các cá nhân và tập thể khoa học thông qua việc thực hiện đề tài, tối đa 5 điểm.
đ) Tính khả thi của đề tài, tối đa 20 điểm, bao gồm:
- Năng lực chuyên môn và thời gian thực tế có thể dành cho nghiên cứu của các cán bộ KH&CN thực hiện chính đề tài, tối đa 10 điểm.
- Năng lực tổ chức thực hiện (tính khoa học và hợp lý trong bố trí kế hoạch, các mốc phải đạt, khả năng hoàn thành, khả năng hợp tác nghiên cứu ...) tối đa 5 điểm.
- Mức độ xác thực của tổng dự toán kinh phí so với chất lượng và số lượng sản phẩm dự kiến tạo ra; tính hợp lý của việc phân bổ kinh phí cho các nội dung nghiên cứu, tối đa 5 điểm.
2. Đối với đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
a) Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải sự cần thiết của đề tài, tối đa 10 điểm, bao gồm:
- Mức độ đầy đủ, rõ ràng của việc đánh giá, phân tích tình hình nghiên cứu ở trong nước và ở ngoài nước; mức độ cập nhật những thông tin mới nhất về lĩnh vực nghiên cứu, tối đa 5 điểm.
- Đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của các công trình nghiên cứu đã có; mức độ làm rõ lịch sử quá trình nghiên cứu vấn đề; mức độ rõ ràng, tính khoa học, cụ thể của việc nêu vấn đề nghiên cứu, luận giải về sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài; mức độ cụ thể hoá mục tiêu, tối đa 5 điểm.
b) Cách tiếp cận, nội dung và phương pháp nghiên cứu, tối đa 30 điểm, bao gồm:
- Tính khoa học, độc đáo của cách tiếp cận nghiên cứu, tối đa 5 điểm.
- Tính đầy đủ, logic, cập nhật và phù hợp của các nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu tương ứng để đạt mục tiêu của đề tài, tối đa 15 điểm.
- Mức độ làm rõ nội dung chủ yếu phải đạt được của đề tài, tối đa 10 điểm.
c) Kết quả nghiên cứu dự kiến, tối đa 20 điểm, bao gồm:
- Tính đầy đủ, hợp lý và mức độ cụ thể hoá sản phẩm đầu ra so với mục tiêu và nội dung nghiên cứu, tối đa 5 điểm.
- Trình độ KH &CN của sản phẩm, công nghệ dự kiến tạo ra so với trình độ của sản phẩm, công nghệ tương tự trong nước và ngoài nước, tối đa 10 điểm.
- Tính phù hợp và khả thi của sản phẩm, kết quả tạo ra trong điều kiện Việt Nam, tối đa 5 điểm.
d) Khả năng ứng dụng và hiệu quả của đề tài, tối đa 15 điểm, bao gồm :
- Hiệu quả kinh tế - xã hội, tác động KH &CN, tối đa 5 điểm.
- Tính khả thi của các phương án chuyển giao, nhân rộng, thương mại hoá kết quả nghiên cứu, tối đa 5 điểm.
- Khả năng cạnh tranh của công nghệ hoặc sản phẩm tạo ra so với nhập công nghệ hoặc mua sản phẩm tương tự, tối đa 5 điểm.
đ) Tính khả thi của đề tài, tối đa 25 điểm, bao gồm :
- Năng lực chuyên môn và thời gian thực tế có thể dành cho nghiên cứu của các cán bộ KH &CN thực hiện chính đề tài, tối đa 5 điểm.
- Năng lực tổ chức thực hiện (tính khoa học và hợp lý trong bố trí kế hoạch, các mốc phải đạt, khả năng hoàn thành...) tối đa 5 điểm.
- Cơ sở vật chất; hợp tác trong nước và ngoài nước phục vụ đề tài, tối đa 5 điểm.
- Mức độ xác thực của tổng dự toán kinh phí so với chất lượng và số lượng sản phẩm dự kiến tạo ra; tính hợp lý của việc phân bổ kinh phí cho các nội dung nghiên cứu (đặc biệt là các khoản chi công lao động và mua sắm thiết bị nghiên cứu), tối đa 10 điểm.
3. Đối với dự án:
a) Giá trị công nghệ của dự án, tối đa 20 điểm, bao gồm:
- Mức độ hoàn thiện công nghệ của dự án, tối đa 10 điểm.
- Trình độ công nghệ của sản phẩm, công nghệ chủ yếu của dự án so với trình độ sản phẩm tương tự trong nước và ở ngoài nước, tối đa 10 điểm.
b) Phương án triển khai dự án, tối đa 20 điểm, bao gồm:
- Tính hợp lý, khả thi của phương án tổ chức thực hiện, tối đa 5 điểm.
- Tính hợp lý, đầy đủ, chính xác của phương án tài chính, tối đa 5 điểm.
- Tính rõ ràng và khả thi của phương án kinh doanh sản phẩm và khả năng hoàn trả kinh phí thu hồi, tối đa 10 điểm.
c) Tổng đầu tư và lợi ích trực tiếp của dự án, tối đa 10 điểm, bao gồm:
- Tính hợp lý của tổng đầu tư thực hiện dự án so với kết quả dự kiến tạo ra, tối đa 5 điểm.
- Lợi ích trực tiếp dự kiến mang lại, tối đa 5 điểm.
d) Khả năng thương mại và phát triển lâu dài của dự án sau khi kết thúc, tối đa 20 điểm, bao gồm:
- Khả năng chuyển giao kết quả của dự án, tối đa 5 điểm.
- Khả năng chiếm lĩnh thị trường của kết quả dự án ở trong nước và ngoài nước, tối đa 10 điểm.
- Khả năng nhân rộng và phát triển lâu dài của dự án ở trong nước và ngoài nước, tối đa 5 điểm.
đ) Năng lực thực hiện dự án, tối đa 30 điểm, bao gồm :
- Năng lực, uy tín, thời gian thực tế có thể dành cho việc thực hiện dự án của cán bộ KH &CN thực hiện chính, tối đa 10 điểm.
- Cơ sở vật chất; mức độ cam kết của các đối tác trong nước và ngoài nước hỗ trợ thực hiện dự án, tối đa 5 điểm.
- Mức độ xác thực của kinh phí đề nghị hỗ trợ so với kết quả và mục đích đầu tư và tính hợp lý của việc phân bổ các khoản chi tương ứng để thực hiện dự án, tối đa 5 điểm.
- Mức độ cam kết về nguồn tài chính khác (tính khả thi của việc huy động nguồn tài chính khác), tối đa 10 điểm.