vanban.org

Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của thành viên hội đồng và tổ chuyên gia — Quyết định 49/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2016 Thay thế: 14/2016/QĐ-UBND · 02/02/2016
Nghệ An Ban hành 03/09/2013 Hiệu lực 13/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý Đề tài, Dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 49/2013/QĐ-UBND
12/02/201614/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/09/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 53/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 53/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 3 › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của thành viên hội đồng và tổ chuyên gia

1. Thành viên hội đồng đánh giá cấp tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn:

a) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu đánh giá cấp tỉnh, nhận xét kết quả đề tài, dự án (theo biểu mẫu BM-3-13 hoặc BM-3-14 tương ứng kèm theo Quy định này); gửi phiếu nhận xét tới Tổ chức đánh giá cấp tỉnh để tổ chức phiên họp đánh giá.

b) Chịu trách nhiệm cá nhân về các ý kiến tư vấn trong quá trình đánh giá;

c) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi công bố chính thức, không được sử dụng kết quả của đề tài, dự án trái quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

d) Yêu cầu Tổ chức đánh giá cấp tỉnh, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc đánh giá.

2. Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng, ủy viên phản biện và thư ký khoa học ngoài trách nhiệm và quyền hạn của thành viên hội đồng nêu tại khoản 1 Điều này còn có trách nhiệm sau:

a) Chủ tịch hội đồng phối hợp với Tổ chức đánh giá cấp tỉnh quyết định thời gian họp và chủ trì các phiên họp của hội đồng đánh giá cấp tỉnh; xác nhận việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của chủ nhiệm đề tài, dự án theo ý kiến kết luận của hội đồng đánh giá cấp tỉnh (theo biểu mẫu BM-3-22 kèm theo Quy định này).

b) Phó Chủ tịch hội đồng điều hành hội đồng trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt.

c) Uỷ viên phản biện có trách nhiệm thẩm định, nhận xét, đánh giá sâu sắc kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án và gửi phiếu nhận xét đề tài, dự án cho Tổ chức đánh giá cấp tỉnh 02 ngày trước phiên họp đánh giá của hội đồng.

d) Thư ký khoa học giúp chủ tịch hội đồng ghi chép các ý kiến thảo luận tại các phiên họp, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh giá cấp tỉnh theo ý kiến kết luận tại phiên họp đánh giá của hội đồng.

3. Trách nhiệm của thành viên Tổ chuyên gia:

a) Kiểm tra, thẩm định các sản phẩm khoa học công nghệ (mẫu sản phẩm, mô hình, bản vẽ thiết kế, báo cáo thử nghiệm, ứng dụng, các văn bản đo đạc, kiểm tra, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm của đề tài, dự án đã được các cơ quan có thẩm quyền chứng nhận... theo biểu mẫu BM-3-15a kèm theo Quy định này).

b) Khảo sát tại hiện trường, yêu cầu tổ chức đo kiểm các thông số kỹ thuật của sản phẩm (nếu cần thiết).

c) Lập báo cáo thẩm định (theo biểu mẫu BM-3-15b kèm theo Quy định này) và gửi Tổ chức đánh giá cấp tỉnh 02 ngày trước phiên họp đánh giá của hội đồng.

4. Thư ký hành chính có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu và các điều kiện cần thiết theo quy định phục vụ các phiên họp của hội đồng.