Điều 8. Nâng bậc lương viên chức
Giao người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thẩm quyền và chịu trách nhiệm xem xét, ra quyết định nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung hoặc trước thời hạn đối với cấp phó của người đứng đầu và viên chức thuộc đơn vị sự nghiệp giữ chức danh nghề nghiệp từ hạng II đến hạng IV (tương tự thứ bậc loại công chức từ Chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống) theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Mục I bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức, Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức và Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Đối với trường hợp nâng bậc lương trước thời hạn phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan quản lý cấp trên đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện.