vanban.org

Điều 9. Sở Tài chính — Quyết định 49/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/02/2015 Thay thế: 11/2015/QĐ-UBND · 09/02/2015 Sửa đổi, bổ sung: 58/2014/QĐ-UBND · 09/10/2014
Tây Ninh Ban hành 14/09/2009 Hiệu lực 24/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 12 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 11/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 49/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Sở Tài chính

1. Chủ trì tham mưu và giúp UBND tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ của nhà nước về quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư phát triển trên địa bàn.

2. Đề xuất với UBND tỉnh, Bộ Tài chính về các vấn đề liên quan đến các chính sách, chế độ quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cần bổ sung, sửa đổi.

3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan xây dựng dự toán và phương án phân bổ dự toán vốn ngân sách nhà nước. Tham gia thẩm định dự án về chủ trương đầu tư, phương án tài chính và hiệu quả kinh tế của các dự án do tỉnh quản lý.

4. Đảm bảo đủ nguồn vốn cho cơ quan Kho bạc nhà nước theo kế hoạch được duyệt để Kho bạc nhà nước thanh toán cho các dự án.

5. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn và kiểm tra các chủ đầu tư, các nhà thầu thực hiện dự án về chấp hành chế độ, chính sách tài chính trong việc quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước để có giải pháp tham mưu xử lý các trường hợp vi phạm, quyết định thu hồi các khoản phải thu do chi sai chế độ.

6. Về quyết toán vốn đầu tư.

a) Hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra các cơ quan đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định;

b) Tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư các dự án thuộc tỉnh quản lý;

c) Tổ chức thẩm tra và phê duyệt quyết toán các dự án thuộc nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư;

Điều 9. Sở Tài chính.

d) Được UBND tỉnh ủy quyền thẩm định, thông báo định mức và tổng chi phí quản lý dự án đối với các dự án đầu tư xây dựng do UBND tỉnh quyết định đầu tư mà chủ đầu tư được giao quản lý từ 05 dự án trở lên trừ các dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 10 Điều 15 bản Quy định này

đ) Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp tình hình quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc địa phương quản lý định kỳ 6 tháng (vào ngày 15/07), hàng năm (vào ngày 21/01 năm sau ) báo cáo Bộ Tài chính;

e) Thời gian thẩm tra báo cáo quyết toán (tính từ ngày nhận đủ hồ sơ):

- Dự án nhóm A: tối đa 07 tháng.

- Dự án nhóm B: tối đa 05 tháng.

- Dự án nhóm C: tối đa 04 tháng.

- Dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật: tối đa 03 tháng.

- Dự án có tổng mức vốn đầu tư dưới 100 triệu đồng và hạng mục công trình độc lập tối đa 02 tháng.

7. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc chấp hành công tác quản lý vốn trong lĩnh vực đầu tư xây dựng đối với cấp dưới theo phân cấp.

8. Phối hợp với Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng trên địa bàn tỉnh;