vanban.org

Điều 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn — Quyết định 49/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/02/2015 Thay thế: 11/2015/QĐ-UBND · 09/02/2015 Sửa đổi, bổ sung: 58/2014/QĐ-UBND · 09/10/2014
Tây Ninh Ban hành 14/09/2009 Hiệu lực 24/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 12 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 11/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 49/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chủ trì tham mưu và giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng các công trình xây dựng chuyên ngành: Thủy lợi, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm thủy sản, ngành nghề nông thôn.

Điều 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều, các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác thuộc nhóm B, C tại địa phương không phân biệt nguồn vốn (Ngoài các dự án do các Bộ có chuyên ngành xây dựng, các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty Nhà nước đầu tư thuộc chuyên ngành do mình quản lý; các dự án có công trình xây dựng theo tuyến qua nhiều tỉnh);

Thời gian tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ: dự án nhóm B không quá 15 ngày làm việc, dự án nhóm C không quá 10 ngày làm việc”.

Ngoài ra, đơn vị có nhiệm vụ tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến đóng góp của mình đối với các dự án đầu tư xây dựng và báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình khi được cơ quan đầu mối thẩm định dự án yêu cầu.

Thời hạn trả lời là không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ liên quan. Sau thời gian trên, nếu đơn vị không có văn bản trả lời thì xem như đã thống nhất và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình.

3. Thẩm định tổng mức đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Thời gian thẩm định tổng mức đầu tư kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ: dự án nhóm B không quá 15 ngày làm việc, dự án nhóm C không quá 10 ngày làm việc;

4. Phối hợp Sở Xây dựng tham mưu cho UBND tỉnh công bố định mức, đơn giá, suất đầu tư, chỉ số giá xây dựng công trình xây dựng đặc thù chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại địa phương.

5. Quản lý ngành tại địa phương về chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.