vanban.org

Điều 14. Các Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế — Quyết định 49/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/02/2015 Thay thế: 11/2015/QĐ-UBND · 09/02/2015 Sửa đổi, bổ sung: 58/2014/QĐ-UBND · 09/10/2014
Tây Ninh Ban hành 14/09/2009 Hiệu lực 24/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 12 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 11/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 49/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Các Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế

1. Trưởng ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế được quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo ủy quyền của UBND tỉnh.

2. Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B, C không phân biệt nguồn vốn trên địa bàn do mình quản lý.

3. Xem xét, lấy ý kiến của các sở, ngành liên quan về tổng mức đầu tư đối với các dự án có chuyển giao cho Nhà nước hoặc các dự án được hưởng ưu đãi của Nhà nước trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

4. Ban quản lý khu công nghiệp cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình đối với các công trình xây dựng (không phân biệt cấp, loại công trình); công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong khu công nghiệp cho cá nhân, tổ chức có liên quan đối với các công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật.

Ban quản lý khu công nghiệp cấp giấy phép xây dựng tạm đối với công trình nằm trong khu vực, dự án đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thuộc phạm vi khu công nghiệp.

Điều 14. Các Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu kinh tế.

5. Ban quản lý Khu kinh tế cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong khu kinh tế cho cá nhân, tổ chức có liên quan đối với các công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật.

Đối với các khu đô thị trong khu kinh tế, Ban quản lý khu kinh tế được cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng (Không phân biệt cấp, loại công trình) và nhà ở riêng lẻ theo quy định phải có giấy phép xây dựng tại khu đô thị cửa khẩu (Riêng đối với khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài thì trừ phạm vi đô thị thị trấn Bến Cầu).

Ban quản lý Khu kinh tế cấp giấy phép xây dựng tạm đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng nằm trong khu vực, dự án, khu chức năng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thuộc phạm vi Khu kinh tế, Khu đô thị cửa khẩu trừ nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng do UBND cấp huyện, UBND cấp xã cấp giấy phép xây dựng tạm và công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ thuộc phạm vi khu đô thị thị trấn Bến Cầu (đối với Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài)

6. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có thẩm quyền quyết định phá dỡ một phần công trình hay toàn bộ công trình đối với các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ xây dựng sai với giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với các đối tượng theo quy định phái có giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.

7. Khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng Trưởng ban quản lý có trách nhiệm tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán và phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư theo quy định pháp luật hiện hành.

8. Tổ chức thực hiện và định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư việc giám sát, đánh giá đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư để Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch - Đầu tư.

9. Thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình trên địa bàn quản lý. Theo dõi kiểm tra phát hiện và kiến nghị xử lý chất lượng công trình các công trình do Trưởng ban quản lý Khu công nghiệp, Khu kinh tế quyết định đầu tư. Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo (ngày 10/6 và ngày 10/12) cho Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình trên địa bàn quản lý để Sở tổng hợp trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định.

10. Định kỳ mỗi quý, cuối năm tài chính lập và gửi về Sở Tài chính báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm theo Thông tư số 53/2005/TT-BTC, ngày 23/6/2005.

11. Chịu sự quản lý nhà nước về chuyên môn của các Bộ, ngành Trung ương và các Sở, ngành trực thuộc UBND tỉnh.