vanban.org

Điều 15. Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 49/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/02/2015 Thay thế: 11/2015/QĐ-UBND · 09/02/2015 Sửa đổi, bổ sung: 58/2014/QĐ-UBND · 09/10/2014
Tây Ninh Ban hành 14/09/2009 Hiệu lực 24/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 12 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 11/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 49/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chủ tịch UBND cấp huyện được quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi ngân sách của cấp huyện và được phân cấp quyết định đầu tư các dự án lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách của tỉnh sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Việc thẩm định, phê duyệt đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư hoặc được phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư được tổ chức thực hiện như sau:

a) Chủ đầu tư tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình. Đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật, chủ đầu tư tổ chức thẩm định hoặc thuê tư vấn thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công - dự toán. Sau đó chuyển kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình cho cơ quan được UBND cấp huyện phân công thẩm định dự án đầu tư;

b) Tùy theo tình hình từng địa phương, UBND cấp huyện giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch hoặc Phòng Công thương (đối với Thị xã là Phòng Quản lý đô thị) là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định các dự án đầu tư trước khi trình UBND cấp huyện phê duyệt. Thời gian thẩm định dự án thực hiện như Điều 3, Khoản 2, Điểm b của Quy định này;

c) Tùy vào từng trường hợp, UBND cấp huyện và chủ đầu tư đều có thể thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn đủ trình độ, năng lực chuyên môn và điều kiện hành nghề theo quy định pháp luật để thực hiện công tác thẩm tra một phần hoặc toàn bộ nội dung về thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo khoản 1 và khoản 2 của Điều 11 Nghị định 12/2009/NĐ-CP, ngày 12/02/2009 của Chính phủ (kể cả thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán) làm cơ sở thẩm định trình UBND cấp huyện ra quyết định phê duyệt dự án.

3. Khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán và phê duyệt quyết toán dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư theo quy định pháp luật hiện hành.

4. Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm báo cáo về kết quả thực hiện kế hoạch vốn đầu tư cho UBND tỉnh cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư. Đồng thời, tổ chức thực hiện và định kỳ hàng quý báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư việc giám sát, đánh giá đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của cấp huyện hoặc được cấp trên phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.

5. Thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình trên địa bàn quản lý. Theo dõi kiểm tra phát hiện và kiến nghị xử lý chất lượng các công trình do cấp huyện quyết định đầu tư. Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo (ngày 10/6 và ngày 10/12) cho Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình trên địa bàn quản lý.

6. Thực hiện vai trò Chủ đầu tư theo Điều 17 của Quy định này đối với các dự án được cơ quan cấp trên giao UBND cấp huyện làm Chủ đầu tư. Định kỳ hàng quý, cuối năm tài chính thực hiện báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định tại Thông tư số 53/2005/TT-BTC, ngày 23/6/2005 của Bộ Tài chính.

Điều 15. Ủy ban nhân dân cấp huyện.

7. Thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xây dựng các công trình xây dựng cấp III trở xuống, công trình tôn giáo và nhà ở riêng lẻ tại đô thị kể cả trong khu kinh tế thuộc địa giới hành chính do mình quản lý trừ các đối tượng quy định tại khoản 5, Điều 4 và khoản 5, Điều 14 Quy định này.

Ban hành quy định quản lý xây dựng đối với các trung tâm xã, cụm xã có định hướng phát triển thành đô thị nhưng chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt, làm căn cứ cho việc cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng theo quy định.

Ban hành quy định và thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng tạm các công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ đô thị đối với những vùng, khu vực đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý trừ những khu vực, dự án, khu chức năng có quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi khu công nghiệp, khu kinh tế và khu đô thị cửa khẩu thuộc khu kinh tế.

Ngoài ra, đối với UBND huyện Bến Cầu còn có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tạm các công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ đô thị đối với những vùng, khu vực đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thuộc phạm vi đô thị thị trấn Bến Cầu

8. UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình để giải phóng mặt bằng theo quy hoạch xây dựng và để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng; quyết định phá dỡ các công trình phải cưỡng chế phá dỡ theo quy định của pháp luật thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

Ngoài ra, UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định phá dỡ các công trình xây dựng sai với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình xây dựng được miễn giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; các công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ xây dựng sai với giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với các đối tượng theo quy định phải có giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của UBND cấp huyện quy định tại khoản 7 Điều này.

9. Phòng Công thương huyện (đối với Thị xã là Phòng Quản lý đô thị) là cơ quan chủ trì, tham mưu giúp UBND cấp huyện công tác quản lý xây dựng trên địa bàn (quản lý chất lượng, quản lý chi phí trong đó có thẩm định tổng mức đầu tư, cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng,..).

Điều 15. Ủy ban nhân dân cấp huyện.

10. UBND cấp huyện ủy quyền cho Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, thông báo định mức và tổng chi phí quản lý dự án đối với các dự án đầu tư xây dựng do UBND cấp huyện quyết định đầu tư, làm chủ đầu tư hoặc được phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư

Điều 15. Ủy ban nhân dân cấp huyện.

11. Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến đóng góp của mình đối với các dự án đầu tư xây dựng và báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình trên địa bàn huyện, thị khi được cơ quan đầu mối thẩm định dự án yêu cầu;

Thời hạn trả lời là không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ liên quan. Sau thời hạn trên, nếu đơn vị không có văn bản trả lời thì xem như đã thống nhất và chịu trách nhiệm về những vấn đề có liên quan trên địa bàn do mình quản lý