vanban.org

Điều 5. Tài sản cố định của công ty — Quyết định 49/2006/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Không còn phù hợp
Hà Nội Ban hành 12/04/2006 Hiệu lực 12/04/2006 Không còn phù hợp
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2006/QĐ-UB › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tài sản cố định của công ty

1. Tài sản cố định của công ty bao gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình. Tiêu chuẩn (về thời gian và giá trị) của tài sản cố định được xác định theo quy định của Bộ Tài chính.

Chi phí đi vay và chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đầu tư tài sản cố định được tính vào giá trị của tài sản đó.

2. Công ty được chủ động lựa chọn các phương án đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới thiết bị công nghệ hoặc thay đổi cơ cấu tài sản cố định phù hợp với mục tiêu kinh doanh nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản và hiệu quả sử dụng vốn.

Việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định thực hiện theo quy chế quản lý đầu tư xây dựng và các văn bản hiện hành.

3. Thẩm quyền quyết định các dự án đầu tư mua sắm tài sản cố định:

- Chủ sở hữu công ty quyết định các dự án có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính của công ty tại thời điểm gần nhất.

- Các dự án còn lại có giá trị thấp hơn 50% tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính của công ty tại thời điểm gần nhất do Công ty quyết định.

4. Tổng Giám đốc công ty có trách nhiệm tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch công ty và Chủ sở hữu công ty về tiến độ, chất lượng các dự án đã quyết định đầu tư.

5. Đối với tài sản cố định là công trình, hạng mục công trình hoàn thành đã đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết toán giá trị công trình, hạng mục công trình thì tạm ghi tăng nguyên giá tài sản cố định theo giá trị tạm tính để trích khấu hao. Sau khi quyết toán nếu có chênh lệch tăng hoặc giảm so với giá trị tạm tính thì hạch toán điều chỉnh lại nguyên giá theo giá trị quyết toán.