vanban.org

Điều 5. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 48/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 61/2026/QĐ-UBND · 31/05/2026
Hà Giang Ban hành 23/10/2024 Hiệu lực 05/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 48/2024/QĐ-UBND
10/06/202661/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 06/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2024/QĐ-UBND › Chương I › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.

2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán chi phí cho từng trường hợp cụ thể và gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Trong quá trình thực hiện, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thuê tổ chức tư vấn lập dự toán chi phí cho từng trường hợp cụ thể.