vanban.org

Điều 9. Xây dựng quy chế bảo đảm an toàn thông tin nội bộ — Quyết định 48/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 121/QĐ-UBND · 13/05/2026
Đồng Nai Ban hành 07/11/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 48/2018/QĐ-UBND
01/01/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 02/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 34/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xây dựng quy chế bảo đảm an toàn thông tin nội bộ

Trên cơ sở Quy chế này và hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương, các sờ, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa ban hành quy chế bảo đảm an toàn thông tin nội bộ tại cơ quan, địa phương quy định rõ các vấn đề cơ bàn sau:

  1. Phân công cụ thể công chức viên chức chuyên trách CNTT, số điện thoại liên hệ khi có sự cố về an toàn thông tin;
  2. Phân công công chức viên chức chịu trách nhiệm quản lý máy tính để dự thảo các vãn bản, tài liệu cỏ tính mật; việc sử dụng và vận hành máy tính này, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật và an toàn thông tin;
  3. Thiết lập quy tắc vào ra, quản lý phòng máy chủ; quy tắc cài đặt phần mềm lên máy chủ, máy tính ừạm;
  4. Quy tắc phân loại và quản lý mức độ ưu tiên đối với các tài nguyên của hệ thống thông tin (phần mềm, dữ liệu, trang thiết bị...);
  5. Kiểm tra, rà soát và khắc phục sự cố an toàn cùa hệ thống thông tin sử dụng các biện pháp được quy định tại Điều 5 của Quy chế này;
  6. Quy tắc quản lý bảo đảm an toàn hệ thống thông tin tại đơn vị; đảm bảo tính toàn vẹn, tính tin cậy, tính thống nhất và tính sẵn sàng cùa dữ liệu trong quản lý và vận hành trao đổi thông tin;
  7. Quy trinh xử lý các sự cố ảnh hưởng đến an toàn hệ thong tại đơn vị;
  8. Chế độ báo cáo tổng hợp tình hình an toàn của hệ thống thông tin.