vanban.org

Điều 5. Bảo vệ thông tin cá nhân — Quyết định 48/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 121/QĐ-UBND · 13/05/2026
Đồng Nai Ban hành 07/11/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 48/2018/QĐ-UBND
01/01/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 02/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 34/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Bảo vệ thông tin cá nhân

  1. Công chức viên chức có trách nhiệm tự bảo vệ thông tin cá nhân của mình và tuân thủ các quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 10; Khoản 1, Khoản 4 Điều 16; Khoản 3 Điều 17; Khoản 1 Điều 18 Luật An toàn thông tin mạng và trong các văn bản pháp luật có liên quan.

Khi sử dụng, khai thác các hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị và các phần mềm ứng dụng dùng chung của tỉnh, có trách nhiệm:

  1. Tự quản lý và chịu trách nhiệm về bảo vệ thông tin cá nhân đã được khai báo trong các hệ thống thông tin; không tiết lộ tài khoản đãng nhập, đấu nôi, truy cập trái phép vào các phân mêm dùng chung của tỉnh.
  2. Phải thực hiện việc đổi mật khẩu ngay sau khi được cấp tài khoản truy cập vào các phần mềm dùng chung của tỉnh, cơ quan, đơn vị.
  3. Khi khai thác, sử dụng các phần mềm dùng chung của tỉnh tại các điểm truy cập Internet công cộng, tuyệt đối không đặt chế độ lưu trữ mật khẩu trong quá trình sử dụng.
  1. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân khi xử lý thông tin cá nhân phải tuân thủ đầy đủ các nội dung theo quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 16; Khoản 1, 2 Điều 17; Khoản 3 Điều 18; Điều 19 của Luật An toàn thông tin mạng và các quy định sau:
  1. Quản lý và phân quyền truy cập trong các phần mềm ứn^ dụng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn của người tham gia quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng các phần mềm ứng dụng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
  2. Ngay sau khi công chức viên chức đã nghỉ việc hoặc chuyển công tác, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện việc thu hồi các thiết bị CNTT liên quan; đồng thời phải thông báo ngay bằng văn bản đến cơ quan quản lý, quản trị phần mềm ứng dụng, hệ thông thông tin, cơ sở dữ liệu đê thực hiện các biện pháp kỹ thuật cập nhật lại, khóa hoặc hủy tài khoản người dùng.