Đồng Nai Ban hành 07/11/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 48/2018/QĐ-UBND
01/01/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan
quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 02/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 34/2009/QĐ-UBND
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng. Hoạt động an toàn thông tin mạng của cơ quan, tổ chức, cá nhân phải đúng quy định của pháp luật, bảo đảm quôc phòng, an ninh quôc gia, bí mật nhà nước, giữ vũng ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
TỔ chức, cá nhân không được xâm phạm an toàn thông tin mạng của tổ chức, cá nhân khác.
Việc xử lý sự cố an toàn thông tin mạng phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, không xâm phạm đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của cá nhân, thông tin riêng của tổ chức.
Hoạt động an toàn thông tin mạng phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, kịp thời và hiệu quả.
Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.48/2018/QĐ-UBNDHết hiệu lực toàn bộ Bạn đang xem
Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Hết hiệu lực toàn bộ
Số hiệu
48/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Đồng Nai
Người ký
Trần Văn Vĩnh
Ngày ban hành
07/11/2018
Ngày có hiệu lực
01/01/2019
Ngày hết hiệu lực
15/05/2026
Văn bản nguồn — văn bản này dựa trên / tác động tới 1