vanban.org

Điều 10. Quy trình phối hợp ứng cứu sự cố mạng bảo đảm an toàn thông tin số trên địa bàn tỉnh — Quyết định 48/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 121/QĐ-UBND · 13/05/2026
Đồng Nai Ban hành 07/11/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 48/2018/QĐ-UBND
01/01/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 02/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 34/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy trình phối hợp ứng cứu sự cố mạng bảo đảm an toàn thông tin số trên địa bàn tỉnh

  1. Quy trình xử ỉý khẩn cấp.

Khi phát hiện hệ thống có nguy cơ mất an toàn thông tin như: Hệ thống hoạt động chậm bất thường, không truy cập được hệ thông ứng dụng, nội dung cổng (trang) thông tin điện tử hoặc giao diện ứng dụng bị thay đỗi, các sự cố khác có liên quan,... thực hiện các bước cơ bân:

  1. Bước 1: Ngắt kết nối hệ thống máy chủ ra khỏi hệ thống mạng, báo cáo sự cố đến Thủ trưởng cơ quan, đơn vị;
  2. Bước 2: Sao chép nhật ký truy cập của người dùng (logíìle) và toàn bộ dữ liệu của hệ thống ra thiết bị lưu trữ (phục vụ cho công tác phân tích);
  3. Bước 3: Khắc phục hệ thống, hoặc sử dụng hệ thống dự phòng hoặc chuyển dữ liệu sao lưu dự phòng (backup) mới nhất để hệ thống hoạt động;
  4. Bước 4: Tổng hợp, báo cáo sự cố và nội dung khắc phục gửi về Đội ứng cứu để tổng hợp.
  1. Nguyên tắc phoi hợp trong ứng cứu sự cố:
  1. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin:
  • Thực hiện các bước khắc phục sự cố theo Khoản 1 Điều này.
  • Các sự cố vượt quá khả năng xử lý, đơn vị thông báo đến Đội ứng cứu để hỗ trợ khắc phục và thực hiện báo cáo sự cố mạng theo mẫu quy định tại (Phụ lục đính kèm).
  • Tổng hợp, báo cáo Đơn vị chuyên trách CNTT (Sở Thông tin và Truyền thông) theo định kỷ 06 tháng một lần và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
  1. Đội ứng cứu:
  • Tiếp nhận thông tin, báo cáo sự cố mất an toàn thông tin của đơn vị.
  • Phản hồi cho đơn vị, cá nhân gửi thông báo, báo cáo ban đầu ngay sau khi nhận được để xác nhận về việc đã nhận được thông báo, báo cáo sự cố; toi đa trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm nhận được thông tin báo cáo sự cố của đơn vị.
  • Thẩm tra, xác minh và phân loại sự cố an toàn thông tin mạng để lựa chọn phương án ứng cứu phù hợp hoặc đề xuất với Ban chỉ đạo CNTT hướng giải quyết trong trường hợp vượt thẩm quyền; tối đa 48 giờ kể từ thời điểm phát sinh sự cố và nhận được thông báo của đơn vị có sự co.
  • Chủ động hỗ trợ ngay đơn vị cần ứng cứu, xử lý sự co trong khả năng và trách nhiệm của mình, tối đa 48 giờ phải cử cán bộ kỹ thuật của Đội có mặt tại đơn vị báo sự cố để phối hợp, hướng dẫn, ghi nhận giải quyết sự cố, trong trường hợp sự cố phức tạp, nguy cơ cao về an toàn thông tin mà không thể hướng dẫn, trao đổi qua điện thoại, email với đơn vị bị sự co.
  • Giám sát diễn biến tình hình ứng cứu sự cố vả báo cáo Ban Chỉ đạo CNTT tỉnh; đề xuất, xin ý kiến chỉ đạo trong trường hợp không thuộc thẩm quyền, phạm vi trách nhiệm hoặc vượt khả năng xử lý của mình.
  • Tống hợp, báo cáo Cơ quan điều phối quốc gia theo quy định và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
  1. Sờ Thông tin và Truyền thông báo cáo về ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời thông báo đến Bộ Thông tin và Truyền thông thông qua Trung tâm ứng cứu khẩn cấp Máy tính Việt Nam, để được hỗ ượ khắc phục các sự co vượt quá khả năng xử lý của địa phương.