vanban.org

Điều 5. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân quyết định và chịu trách nhiệm về các hoạt động đối ngoại của Thành phố, bao gồm: — Quyết định 48/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 65/2026/QĐ-UBND · 07/06/2026
Hà Nội Ban hành 06/11/2013 Hiệu lực 16/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND Quy chế quản lý và thực hiện hoạt động đối ngoại của thành phố Hà Nội · 48/2013/QĐ-UBND
07/06/202665/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/11/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân quyết định và chịu trách nhiệm về các hoạt động đối ngoại của Thành phố, bao gồm:

1. Việc cử các đoàn cán bộ của Thành phố đi công tác nước ngoài và cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc Thành phố quản lý đi công tác nước ngoài.

2. Việc đi công tác nước ngoài của các đồng chí lãnh đạo Thành phố đã nghỉ hưu theo quy định hiện hành (trừ trường hợp các đồng chí nguyên Chủ tịch Ủy ban nhân dân, nguyên Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định riêng của Bộ Chính trị).

3. Việc mời đoàn cấp Tỉnh trưởng của các Thành phố, thủ đô, vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế có quan hệ hợp tác, hữu nghị; các đoàn cấp Thứ trưởng, Phó Tỉnh trưởng hoặc tương đương trở xuống của các Thành phố, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc với Thành phố.

4. Việc nhận các danh hiệu, hình thức khen thưởng của Tổ chức, cá nhân nước ngoài trao tặng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước của Thành phố theo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Việc xét tặng các danh hiệu khen thưởng cấp Thành phố cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Luật Thi đua, Khen thưởng và các quy định của pháp luật hiện hành.

6. Việc ký kết các loại văn bản và thực hiện thỏa thuận quốc tế giữa thành phố Hà Nội, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố với các tổ chức, đơn vị, địa phương nước ngoài và các tổ chức quốc tế.

7. Việc tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế theo thẩm quyền.

8. Việc quản lý nhà nước đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, hiệp hội doanh nghiệp và chi nhánh hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố theo quy định hiện hành.

9. Việc thực hiện chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài theo thẩm quyền.

10. Việc trả lời phỏng vấn báo chí nước ngoài của lãnh đạo Ủy ban Nhân dân Thành phố; Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố theo quy định pháp luật hiện hành.

11. Việc xem xét và cho phép các đối tượng đủ điều kiện sử dụng thẻ doanh nhân APEC (ABTC) theo quy định của pháp luật hiện hành.

12. Việc phê duyệt chương trình, kế hoạch, chiến lược của Thành phố liên quan đến đối ngoại kinh tế, đối ngoại văn hóa và ngoại giao nhân dân.

13. Việc phê duyệt các chương trình, dự án viện trợ, đầu tư của các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Hà Nội và các hoạt động đối ngoại khác thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố.

14. Việc phê duyệt danh mục dự án kêu gọi viện trợ, tài trợ trong từng giai đoạn và tiếp nhận các chương trình dự án viện trợ, tài trợ của các tổ chức quốc tế; của các tổ chức, cá nhân người nước ngoài và các chương trình viện trợ khẩn cấp.

15. Việc phê duyệt chương trình, kế hoạch, chiến lược đối với công tác thông tin đối ngoại của Thành phố.

16. Thực hiện các hoạt động đối ngoại của Đảng, Nhà nước theo ủy quyền.