vanban.org

Điều 9. Thẩm định trong đấu thầu — Quyết định 48/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/09/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2013 Sửa đổi, bổ sung: 86/2013/QĐ-UBND · 20/12/2013
Ninh Thuận Ban hành 06/09/2012 Hiệu lực 16/09/2012 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản trên đại bàn tỉnh Ninh Thuận · 48/2012/QĐ-UBND
30/12/201386/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 16/09/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 122/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và bãi bỏ các nội dung tại các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về đấu thầu mua sắm tài sản trước đây trái với quy định tại Quyết định này · 122/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm định trong đấu thầu

Thẩm định trong đấu thầu gồm: thẩm định kế hoạch đấu thầu; thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.

Sửa đổi bởi 86/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2013

1. Cơ quan, tổ chức, bộ phận thẩm định:

a) Thẩm định kế hoạch đấu thầu:
a.1) Sở Tài chính thẩm định kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế kèm theo Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
a.2) Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giao cho cơ quan, tổ chức, bộ phận thẩm định kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu thuộc phạm vi mua sắm theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế kèm theo Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
a.3) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị giao cho cơ quan, tổ chức, bộ phận thẩm định kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu thuộc phạm vi mua sắm theo quy định tại khoản 3, Điều 4 Quy chế kèm theo Quyết định 48/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận;

b) Thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu: thủ trưởng, cơ quan, đơn vị thực hiện mua sắm (chủ đầu tư) quyết định và giao cho cơ quan, tổ chức, bộ phận thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

c) Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu:

Chủ đầu tư quyết định và giao cho cơ quan, tổ chức, bộ phận thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, bộ phận thẩm định được giao thẩm định không đủ năng lực thì thủ trưởng, cơ quan, đơn vị thực hiện mua sắm; chủ đầu tư lựa chọn một tổ chức có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định. Trong mọi trường hợp thủ trưởng, cơ quan, đơn vị thực hiện mua sắm; chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về việc thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu

2. Yêu cầu thẩm định:

2.1. Thẩm định kế hoạch đấu thầu:

Cơ quan, tổ chức, bộ phận được giao nhiệm vụ thẩm định kế hoạch đấu thầu phải lập báo cáo kết quả thẩm định trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 65 Luật Đấu thầu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu được quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này phê duyệt.

Nội dung thẩm định: thẩm định kế hoạch đấu thầu là việc tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 6 Quy chế này;

2.2. Thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:

a) Nội dung thẩm định bao gồm:

- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

- Kiểm tra nội dung của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

- Phát hiện những nội dung còn thiếu, chưa rõ, không phù hợp của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu với mục tiêu, phạm vi công việc và thời gian thực hiện, pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác liên quan.

- Những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

- Nội dung khác nếu có.

b) Báo cáo thẩm định bao gồm những nội dung sau đây:

- Khái quát về dự án và gói thầu: nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý để lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

- Tóm tắt nội dung chính của gói thầu.

- Nhận xét về pháp lý, về nội dung còn tồn tại của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; kiến nghị về các nội dung cần sửa đổi để phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

- Nội dung khác nếu có.

c) Cơ quan, tổ chức, bộ phận được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ mời thầu tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung đã quy định tại điểm a, tiến hành thẩm định và lập báo cáo theo quy định tại điểm b trên đây, trình người có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này;

2.3. Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

a) Nội dung thẩm định bao gồm:

- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu.

- Kiểm tra quy trình và thời gian liên quan tới việc tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định: thời gian đăng tải thông tin đấu thầu, phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thời điểm đóng thầu, thời điểm mở thầu, thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.

- Kiểm tra nội dung đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất: biên bản đánh giá và ý kiến nhận xét đánh giá của từng chuyên gia, báo cáo tổng hợp của tổ chuyên gia đấu thầu, đánh giá của tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp (nếu có), sự tuân thủ của việc đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá được duyệt, mức độ chính xác của việc đánh giá.

- Phát hiện những nội dung còn chưa rõ trong hồ sơ trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

- Những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa các thành viên tổ chuyên gia đấu thầu, giữa tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp với bên mời thầu.

b) Báo cáo thẩm định bao gồm những nội dung chính sau đây:

- Khái quát về dự án và gói thầu: nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý đối với việc tổ chức lựa chọn nhà thầu.

- Tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện và đề nghị của cơ quan trình duyệt về kết quả lựa chọn nhà thầu.

- Nhận xét về mặt pháp lý, về quá trình thực hiện, về đề nghị của cơ quan trình duyệt.

- Ý kiến về kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả lựa chọn nhà thầu.

c) Cơ quan, tổ chức, bộ phận được giao nhiệm vụ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung đã quy định tại điểm a, tiến hành thẩm định và lập báo cáo theo quy định tại điểm b trên đây, trình người có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Đối với những tài sản đòi hỏi kỹ thuật cao hoặc phức tạp thì cơ quan, tổ chức, bộ phận thẩm định kế hoạch đấu thầu được thuê tư vấn để thẩm định về giá, tính năng kỹ thuật, cơ sở pháp lý và các nội dung khác (nếu có), bảo đảm công tác thẩm định đạt hiệu quả.

4. Thời gian thẩm định trong đấu thầu tối đa là 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.