Điều 5. Thẩm quyền trong đấu thầu
1. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định hiện hành, trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tài chính;
b) Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định hiện hành, trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định của cơ quan, tổ chức, bộ phận được giao thẩm định;
c) Thủ trưởng các đơn vị phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm các loại tài sản tài sản quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy chế này, trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định của cơ quan, tổ chức, bộ phận được giao thẩm định.
2. Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu:
a) Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm của mình tại khoản 2 Điều 4 và thẩm quyền quyết định mua sắm của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này trên cơ sở báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức, bộ phận được giao thẩm định;
b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm của mình quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy chế này trên cơ sở báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức, bộ phận được giao thẩm định.