vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền trong đấu thầu — Quyết định 48/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/09/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2013 Sửa đổi, bổ sung: 86/2013/QĐ-UBND · 20/12/2013
Ninh Thuận Ban hành 06/09/2012 Hiệu lực 16/09/2012 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản trên đại bàn tỉnh Ninh Thuận · 48/2012/QĐ-UBND
30/12/201386/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 16/09/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 122/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và bãi bỏ các nội dung tại các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về đấu thầu mua sắm tài sản trước đây trái với quy định tại Quyết định này · 122/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền trong đấu thầu

1. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định hiện hành, trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tài chính;

b) Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định hiện hành, trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định của cơ quan, tổ chức, bộ phận được giao thẩm định;

c) Thủ trưởng các đơn vị phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm các loại tài sản tài sản quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy chế này, trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định của cơ quan, tổ chức, bộ phận được giao thẩm định.

2. Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu:

a) Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm của mình tại khoản 2 Điều 4 và thẩm quyền quyết định mua sắm của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này trên cơ sở báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức, bộ phận được giao thẩm định;

b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm của mình quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy chế này trên cơ sở báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức, bộ phận được giao thẩm định.