vanban.org

Điều 11. Chi phí trong đấu thầu — Quyết định 48/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/09/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2013 Sửa đổi, bổ sung: 86/2013/QĐ-UBND · 20/12/2013
Ninh Thuận Ban hành 06/09/2012 Hiệu lực 16/09/2012 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản trên đại bàn tỉnh Ninh Thuận · 48/2012/QĐ-UBND
30/12/201386/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 16/09/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 122/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và bãi bỏ các nội dung tại các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về đấu thầu mua sắm tài sản trước đây trái với quy định tại Quyết định này · 122/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chi phí trong đấu thầu

1. Nội dung chi phí trong đấu thầu, gồm:

a) Chi lập hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu;

b) Chi đăng tin mời thầu (nếu có);

c) Chi thuê thẩm định (nếu có);

d) Chi cho hoạt động của tổ chuyên gia;

đ) Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu (nếu có);

e) Các chi khác phục vụ cho đấu thầu;

Trường hợp phải thuê tư vấn trong quá trình lập hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu (tư vấn lựa chọn công nghệ; tư vấn để phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu, ...), nếu chi phí tư vấn dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) thì cơ quan, đơn vị được thực hiện theo phương thức chỉ định thầu; nếu chi phí tư vấn từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên thì phải thực hiện đấu thầu theo quy định.

2. Mức chi:

a) Chi thuê thẩm định, chi đăng tin mời thầu: theo hợp đồng thực tế phát sinh;

b) Chi họp tổ chuyên gia, chi họp thẩm định kế hoạch đấu thầu, họp thẩm định hồ sơ mời thầu, họp thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, họp hội đồng tư vấn: tùy theo mức thu từ tiền bán hồ sơ mời thầu  áp dụng mức chi tổ chức các cuộc họp tương đương quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước;

c) Đối với các nội dung chi nhưng không có mức chi cụ thể thì cơ quan, đơn vị mua sắm tài sản được phép chi theo thực tế phát sinh, bảo đảm hợp lý, hợp lệ trên cơ sở tuân thủ chế độ hoá đơn, chứng từ và chịu trách nhiệm về việc chi tiêu của mình.

3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khi tổ chức mua sắm tài sản được thu các khoản sau:

a) Thu từ việc bán hồ sơ mời thầu: bên mời thầu bán hồ sơ mời thầu với mức giá bán do thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức mua sắm tài sản quyết định căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu. Đối với đấu thầu trong nước, giá một bộ hồ sơ mời thầu không quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Đối với đấu thầu quốc tế, thực hiện theo thông lệ quốc tế;

b) Trường hợp nhà thầu có kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu thì cơ quan, đơn vị mời thầu được phép thu của nhà thầu để bảo đảm chi phí cho việc xem xét giải quyết xử lý kiến nghị đó. Mức thu bằng 0,01% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) và tối đa là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng);

c) Các khoản thu về bảo đảm dự thầu theo quy định tại Điều 27 Luật Đấu thầu, thu về bảo đảm thực hiện hợp đồng quy định tại Điều 55 Luật Đấu thầu;

d) Thu phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Nguồn kinh phí bảo đảm cho quá trình đấu thầu: cơ quan, đơn vị khi tổ chức mua sắm tài sản được sử dụng nguồn kinh phí quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này để chi phí cho quá trình đấu thầu, giải quyết các kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp nguồn kinh phí quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này không đảm bảo để chi cho quá trình đấu thầu thì cơ quan, đơn vị được phép sử dụng nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị mình để bù đắp. Trường hợp còn dư, được bổ sung kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị.