vanban.org

Điều 6. Kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản — Quyết định 48/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/09/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2013 Sửa đổi, bổ sung: 86/2013/QĐ-UBND · 20/12/2013
Ninh Thuận Ban hành 06/09/2012 Hiệu lực 16/09/2012 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản trên đại bàn tỉnh Ninh Thuận · 48/2012/QĐ-UBND
30/12/201386/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 16/09/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 122/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và bãi bỏ các nội dung tại các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về đấu thầu mua sắm tài sản trước đây trái với quy định tại Quyết định này · 122/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản

1. Căn cứ lập kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản:

a) Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức; trang thiết bị hiện có cần thay thế, mua bổ sung, mua sắm mới phục vụ cho yêu cầu công việc;

b) Quyết định mua sắm tài sản của cấp có thẩm quyền (quy định tại Điều 4 Quy chế này);

c) Đề án mua sắm trang bị cho toàn ngành được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (nếu có);

d) Có nguồn kinh phí mua sắm tài sản theo khoản 2 Điều 2 Quy chế này;

đ) Kết quả thẩm định giá của cơ quan có chức năng, nhiệm vụ thẩm định giá; của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc tối thiểu 03 báo giá;

e) Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có).

2. Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu:

Việc phân chia mua sắm tài sản thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ trong việc mua sắm và có quy mô gói thầu hợp lý, bảo đảm quy mô gói thầu không quá nhỏ hoặc quá lớn làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu. Mỗi gói thầu chỉ có một hồ sơ mời thầu và được tiến hành đấu thầu một lần. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trường hợp gói thầu gồm nhiều phần độc lập thì được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng. Nội dung của từng gói thầu bao gồm:

a) Tên gói thầu;

b) Giá gói thầu;

Khi lập và xác định giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, cơ quan, đơn vị mời thầu cần căn cứ vào ít nhất một trong các tài liệu sau:

- Giá hàng hoá cần mua của ít nhất 3 đơn vị cung cấp hàng khác nhau trên địa bàn để làm căn cứ xác định giá gói thầu; trong trường hợp không đủ 3 đơn vị trên địa bàn có thể tham khảo trên địa bàn khác, đảm bảo đủ 3 báo giá.

- Dự toán gói thầu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (gồm: chủng loại tài sản, số lượng, đơn giá, …).

- Kết quả thẩm định giá của cơ quan có chức năng, nhiệm vụ thẩm định giá, của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá.

Đối với những loại hàng hoá, dịch vụ yêu cầu phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật phải có thông báo thẩm định giá của cơ quan quản lý giá.

- Giá thị trường tại thời điểm mua sắm được tham khảo từ thông tin chính thống do các nhà cung cấp công bố được khai thác qua mạng internet.

- Giá của gói thầu mua sắm loại hàng hoá tương tự trong thời gian trước đó gần nhất;

c) Nguồn kinh phí;

d) Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu;

đ) Thời gian lựa chọn nhà thầu;

e) Hình thức hợp đồng;

f) Thời gian thực hiện hợp đồng.

3. Trình duyệt kế hoạch đấu thầu:

Sửa đổi bởi 86/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2013a) Trách nhiệm trình duyệt: thủ trưởng cơ quan, đơn vị (hoặc trưởng bộ phận, phòng, ban) được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp trên hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình giao nhiệm vụ mua sắm tài sản có trách nhiệm trình kế hoạch đấu thầu lên người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu quy định tại khoản 1 điều 5 Quy chế kèm theo Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận xem xét phê duyệt; đồng thời gửi cho cơ quan, tổ chức, bộ phận thẩm định được quy định tại tiết a điểm 1 khoản 5 Điều 1 Quyết định này

b) Hồ sơ trình duyệt:

- Văn bản trình duyệt kế hoạch đấu thầu bao gồm những nội dung sau đây:

+ Phần công việc đã thực hiện liên quan đến chuẩn bị đấu thầu mua sắm tài sản, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng (nếu có), các căn cứ pháp lý để thực hiện.

+ Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 7 Quy chế này. Trong đó, đối với các gói thầu không áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, trong văn bản trình kế hoạch đấu thầu, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải nêu rõ lý do áp dụng hình thức lựa chọn khác trên cơ sở tuân thủ các quy định hiện hành về đấu thầu và Quy chế này.

+ Phần kế hoạch đấu thầu bao gồm những công việc đã hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 7 Quy chế này.

- Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt: khi trình duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản phải gửi kèm theo dự thảo hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và bản chụp các tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch đấu thầu quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này.

4. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu:

Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ về kế hoạch đấu thầu và báo cáo thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định mua sắm quy định tại Điều 4 Quy chế này có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu làm căn cứ cho cấp dưới tổ chức thực hiện.

Thời gian phê duyệt kế hoạch đấu thầu không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ báo cáo trình duyệt kế hoạch đấu thầu và báo cáo thẩm định kế hoạch đấu thầu của cơ quan, tổ chức, bộ phận được giao thẩm định.