Điều 9. Khu vực nông nghiệp, nông thôn: là khu vực ngoài đô thị tổng diện tích 6596,41ha, gồm các khu vực chức năng sau:
9.1. Khu vực xây dựng các trung tâm dịch vụ có tổng diện tích 231,81ha, có chỉ tiêu sử dụng đất chung sau:
| TT | Loại | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Dân số (ngàn người) |
| Khu trung tâm dịch vụ nông thôn | 231,81 | 100,0 | 11,82 | |
| 1 | Đất công cộng dịch vụ | 71,81 | 30,98 | |
| 2 | Đất ở | 59,26 | 25,57 | |
| Đất ở hiện có | 19,71 | 8,50 | 3,03 | |
| Đất ở mới | 39,55 | 17,06 | 8,79 | |
| 3 | Đất cây xanh, mặt nước | 57,84 | 24,95 | |
| 4 | Khu vực đất cơ quan, trường đào tạo | 3,92 | 1,69 | |
| 5 | Khu vực xây dựng các công trình cầu mối HTKT | 1,00 | 0,43 | |
| 6 | Khu vực xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng | 1,18 | 0,51 | |
| 7 | Đất giao thông khu vực | 36,80 | 15,87 |
Các yêu cầu chung:
Khuyến khích xây dựng cải tạo nhà ở hiện có cao 2-3 tầng, hình thức nhà vườn, biệt thự, nhà mặt phố tối đa cao 4 tầng. Hạn chế gia tăng mật độ xây dựng và chia nhỏ thửa đất, mật độ xây dựng tối đa trong nhóm nhà là 40%. Trong các làng xóm khuyến khích cao tối đa 3 tầng dạng nhà vườn biệt thự tối đa cao 4 tầng; mật độ xây dựng một nhóm nhà ở là 35%. Các khu đất dãn dân, di dân giải phóng mặt bằng, tái định cư, đất ở xây dựng mới trong khu vực các xã, trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn cao tối đa 3 tầng, mật độ xây dựng nhóm nhà tối đa 53%, khoảng lùi tối thiểu 3m so với chỉ giới đường vào nhà. Cải tạo mở rộng xây dựng mới các đường làng ngõ xóm, tối thiểu lòng đường 5,5 đối với ngõ, 7,5m đối với đường làng chính, đảm bảo phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, khoảng lùi công trình xây dựng mới tối thiểu 3m.
Các yêu cầu cụ thể.
1) Trung tâm dịch vụ Phù Đổng: diện tích 32,31ha, có chức năng dịch vụ thương mại, du lịch văn hoá, lễ hội, gắn liền với công viên văn hoá lịch sử Phù Đổng.
Các công trình công cộng dịch vụ trong trung tâm có vai trò hỗ trợ cho các hoạt động dịch vụ thương mại, giáo dục cho 2 xã Phù Đổng và Trung Màu. Ngoài đất công cộng dịch vụ, trong trung tâm bố trí các khu đất xây dụng công trình sử dụng hỗn hợp (nhà ở, hành chính, dịch vụ...; trong quá trình tính toán cơ cấu sử dụng đất và nhu cầu hạ tầng kỹ thuật, đất xây dựng công trình sử dụng hỗn hợp quy đổi đất ở chiếm 50%.)
Trong trường hợp khi khu dự kiến phát triển đô thị tại phía Bắc được triển khai, trung tâm dịch vụ Phù Đổng trở thành một khu vực chức năng của đô thị.
2) Trung tâm dịch vụ Lệ Chi - Kim Sơn: diện tích 51,44ha, chức năng chủ yếu là dịch vụ thương mại, nhà ở. Tại đây bố trí các công trình dịch vụ công cộng, các công trình dịch vụ hỗ trợ cho các trung tâm xã Lệ Chi, Kim Sơn và Dương Quang.
3) Trung tâm dịch vụ Đặng Xá: diện tích 38,18 ha, chức năng chủ yếu là dịch vụ thương mại, du lịch. Tại đây bố trí chợ đầu mối cảng sông Đặng Xá; điểm trung chuyển du lịch dọc sông Đuống; các công trình dịch vụ công cộng hỗ trợ cho các trung tâm xã Cổ Bi, Đặng Xá, Phú Thị.
4) Trung tâm dịch vụ Kiêu Kỵ: diện tích 31,05ha, chức năng chủ yếu là dịch vụ thương mại, nhà ở. Tại đây bố trí các công trình dịch vụ công cộng, nhà ở cho công nhân cụm công nghiệp Kiêu Kỵ; các công trình dịch vụ công cộng hỗ trợ cho các trung tâm xã Kiêu Kỵ, Dương Xá. Trong tương lai khi các khu vực dự kiến phát triển đô thị dọc đường 5 được triển khai, trung tâm dịch vụ Kiêu Kỵ trở thành một khu chức năng của đô thị.
5) Trung tâm dịch vụ Đa Tốn: diện tích 78,83ha, chức năng chủ yếu là dịch vụ thương mại. Tại đây bố trí các tổ hợp thương mại dịch vụ cấp đô thị, chợ đầu mối, nơi giới thiệu các sản phẩm gốm, sứ...; các công trình dịch vụ công cộng hỗ trợ cho các trung tâm xã Đa Tốn, Bát Tràng, Kim Lan, Văn Đức. Trong tương lai khi các khu vực dự kiến phát triển đô thị dọc đường Hà Nội - Hưng Yên được triển khai, trung tâm dịch vụ Đa Tốn trở thành một khu chức năng của đô thị.
Chỉ tiêu đất đai của từng trung tâm dịch vụ nông thôn theo bảng sau:
| TT | Chức năng sử dụng đất | Diện tích (ha) | Tỷ lệ chiếm đất (%) | Dân số (ngàn người) | Ghi chú |
| Khu vực xây dựng các trung tâm dịch vụ | 231,81 | 11,82 | |||
| 1 | Trung tâm dịch vụ Phù Đổng | 32,31 | 1,69 | ||
| 1.1 | Đất công cộng dịch vụ | 14,32 | |||
| 1.2 | Đất ở mới | 7,60 | 1,69 | ||
| 1.3 | Đất cây xanh, mặt nước, mương | 4,14 | |||
| 1.4 | Đất công trình đầu mối HTKT | 1,00 | |||
| 1.5 | Đất giao thông khu vực | 5,25 | |||
| 2 | Trung tâm dịch vụ Lệ Chi - Kim Sơn | 51,44 | 3,44 | ||
| 2.1 | Đất công cộng dịch vụ | 12,42 | |||
| 2.2 | Đất ở | 16,38 | 3,44 | ||
| Đất ở hiện có | 2,92 | 0,45 | |||
| Đất ở mới | 13,46 | 2,99 | |||
| 2.3 | Đất cây xanh, mặt nước, mương | 8,88 | |||
| 2.4 | Đất giao thông khu vực | 13,76 | |||
| 3 | Trung tâm dịch vụ Đặng Xá | 38,18 | 1,90 | ||
| 3.1 | Đất công cộng dịch vụ | 14,90 | |||
| 3.2 | Đất ở mới | 8,57 | 1,90 | ||
| 3.3 | Đất cây xanh, mặt nước, mương | 7,28 | |||
| 3.4 | Khu vực đất cơ quan, trường đào tạo | 2,34 | |||
| 3.5 | Đất giao thông khu vực | 5,09 | |||
| 4 | Trung tâm dịch vụ Kiêu Kỵ | 31,05 | 1,69 | ||
| 4.1 | Đất công cộng dịch vụ | 12,85 | |||
| 4.2 | Đất ở | 7,98 | 1,69 | ||
| Đất ở hiện có | 1,25 | 0,19 | |||
| Đất ở mới | 6,73 | 1,50 | |||
| 4.3 | Đất cây xanh, mặt nước, mương | 5,01 | |||
| 4.4 | Đất giao thông khu vực | 5,21 | |||
| 5 | Trung tâm dịch vụ Đa Tốn | 78,83 | 3,10 | ||
| 5.1 | Đất công cộng dịch vụ | 17,32 | |||
| 5.2 | Đất ở | 18,74 | 3,10 | ||
| Đất ở hiện có | 15,54 | 2,39 | |||
| Đất ở mới | 3,20 | 0,71 | |||
| 5.3 | Đất cây xanh, mặt nước | 32,53 | |||
| 5.4 | Khu vực đất cơ quan, trường đào tạo | 1,58 | |||
| 5.5 | Khu vực xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng | 1,18 | |||
| 5.6 | Đất giao thông khu vực | 7,48 |
9.2. Khu vực các điểm dân cư nông thôn và đất nông nghiệp: có diện tích khoảng 6364,60ha, là phần diện tích còn lại ngoài khu vực dự kiến phát triển đô thị. Đến năm 2020 số dân cư tại các khu dân cư nông thôn huyện Gia Lâm đạt vào khoảng 181,26 ngàn người, được phân thành khu vực trong đê và khu vực ngoài đê.
Khu vực nông nghiệp, nông thôn phân thành các loại đất sau:
| TT | Chức năng sử dụng đất | Diện tích (ha) | Tỷ lệ chiếm đất (%) | Dân số (ngàn người) |
| Khu vực nông nghiệp, nông thôn | 6364,60 | 181,26 | ||
| 1 | Khu vực trong đê | 3265,63 | 100,0 | 149,96 |
| 1.1 | Đất công cộng | 164,98 | 5,05 | |
| 1.2 | Đất cơ quan, trường đào tạo | 20,52 | 0,63 | |
| 1.3 | Đất ở | 1032,43 | 31,62 | 149,96 |
| Đất ở hiện có | 901,22 | 27,60 | 125,10 | |
| Đất ở mới | 131,21 | 4,02 | 24,86 | |
| 1.4 | Đất công viên, cây xanh | 259,54 | 7,95 | |
| 1.5 | Đất an ninh quốc phòng | 40,97 | 1,25 | |
| 1.6 | Đất tôn giáo tín ngưỡng | 32,45 | 0,99 | |
| 1.7 | Đất sản xuất TTCN, Công nghiệp, kho tàng | 75,87 | 2,32 | |
| 1.8 | Đất giao thông | 383,02 | 11,73 | |
| 1.9 | Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật | 39,80 | 1,22 | |
| 1.10 | Đất CX cách ly, đất nông nghiệp và đất khác | 1216,05 | 37,24 | |
| 2 | Khu vực ngoài đê | 3098,97 | 100,0 | 31,30 |
| 2.1 | Đất công cộng | 20,31 | 0,66 | |
| 2.2 | Đất cơ quan, trường đào tạo | 0,00 | 0,00 | |
| 2.3 | Đất ở | 239,82 | 7,74 | 31,30 |
| Đất ở hiện có | 226,43 | 7,31 | 28,80 | |
| Đất ở mới | 13,39 | 0,43 | 2,50 | |
| 2.4 | Đất công viên, cây xanh | 21,68 | 0,70 | |
| 2.5 | Đất an ninh quốc phòng | 1,51 | 0,05 | |
| 2.6 | Đất tôn giáo tín ngưỡng | 2,01 | 0,06 | |
| 2.7 | Đất sản xuất TTCN, công nghiệp, kho tàng | 0,00 | 0,00 | |
| 2.8 | Đất giao thông | 25,59 | 0,83 | |
| 2.9 | Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật | 10,00 | 0,32 | |
| 2.10 | Đất sông Hồng, sông Đuống và bãi ngoài sông | 2703,52 | 87,24 | |
| Sông Hồng và bãi ngoài sông Hồng | 1014,74 | 32,74 | ||
| Sông Đuống và bãi ngoài sông Đuống | 1688,78 | 54,49 | ||
| 2.11 | Đất CX cách ly, đất nông nghiệp và đất khác | 74,53 | 2,41 |
- Khu vực làng, xã hiện có cải tạo chỉnh trang: Thực hiện theo tinh thần Quyết định số 23/2005/QĐ-UB ngày 18/02/2005 của UBND Thành phố Hà Nội và tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Phát triển các diện tích đất ở mới với quy mô chiếm khoảng 10-15% đất ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu của việc gia tăng dân số, vừa tạo điều kiện cho việc xây dựng các dự án đấu thầu về đất để lấy kinh phí xây dựng hệ thống hạ tầng. Đất xen kẹt sử dụng cho mục đích chung phục vụ nhu cầu cộng đồng, như: làm sân chơi, thể dục thể thao, cây xanh, bãi đỗ xe...Các hồ ao có diện tích từ 1000m2 trở lên không được tự ý san lấp, để sử dụng thoát nước chung, bảo vệ cảnh quan và cải tạo vi khí hậu cho khu vực.
- Đất công trình di tích, tôn giáo, danh lam thắng cảnh: quy mô diện tích được xác định trên cơ sở ranh giới hiện đang quản lý sử dụng. Việc lập dự án cải tạo, xây dựng trong các khu vực này được thực hiện theo dự án riêng, tuân thủ Luật Di sản Văn hoá, Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ. Bảo tồn tôn tạo các công trình tôn giáo, di tích lịch sử văn hoá cùng hệ thống không gian mặt nước cây xanh và không gian sinh hoạt công cộng, các giá trị văn hóa phi vật thể. Các công trình xây dựng lân cận tiếp giáp ranh giới hành lang bảo vệ di tích không xây dựng cao tầng, phải được cấp thẩm quyền xem xét để không ảnh hưởng đến kiến trúc cảnh quan khu vực
- Khu vực làng cổ Bát Tràng tại xã Bát Tràng được bảo tồn, tôn tạo phục vụ du lịch.
- Đảm bảo việc triển khai các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật quốc gia và đô thị trên địa bàn theo các quy hoạch được phê duyệt.
- Hệ thống các sông, hồ được giữ lại, cải tạo chỉnh trang, thiết lập các hành lang bảo vệ tại các sông, kênh, mương chống lấn chiếm và đảm bảo cảnh quan môi trường.
- Các khu vực nghĩa địa, nghĩa trang hiện có (trừ các nghĩa địa nằm trong các khu đô thị) về cơ bản được giữ lại, dự kiến là đất cây xanh sinh thái. Việc di dời sẽ cụ thể tuỳ sẽ xác định theo nhu cầu của quá trình đô thị hoá.
Trong diện tích khu vực nông nghiệp, nông thôn trên, diện tích các khu trung tâm dịch vụ đô, khu vực làng xóm hiện có kề liền và xen kẹt tại các khu vực dự kiến phát triển với quy mô khoảng 800ha sẽ được đô thị hoá cùng với quá trình đầu tư xây dựng tại các khu vực dự kiến phát triển đô thị.