vanban.org

Điều 14. Chuẩn bị kỹ thuật: — Quyết định 48/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 20/01/2009 Hiệu lực 30/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Chuẩn bị kỹ thuật:

a) Gia cố đê và cao độ đỉnh đê phòng chống lũ: Nâng cấp toàn bộ các tuyến đường - đê sông Hồng, sông Đuống hiện tại từ mặt đê rộng 6 - 10m thành đường có 2-3 làn xe vừa là trục giao thông vận chuyển liên xã, liên huyện vừa góp phần gia cố đê. Trên mặt đê xây dựng các tường chắn bêtông để đảm bảo cao độ đỉnh đê cần thiết phòng lũ lụt, đảm bảo cao độ đỉnh của hệ thống đê chắn dọc sông Hồng phải đạt tới cao độ khoảng 16m và đối với sông Đuống cao độ đỉnh đê chắn vào khoảng 15m.

b) Hệ thống thoát nước mưa: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa kết hợp giữa tự chảy và trạm bơm động lực thoát ra sông Đuống, sông Hồng, sông Bắc Hưng Hải. Khai thác sử dụng hệ thống thuỷ lợi hiện có. Các lưu vực thoát nước chính như sau:

- Khu vực Bắc Đuống:

. Lưu vực 1 (diện tích khoảng l052ha), gồm xã Yên Thường và một phần xã Yên Viên, thoát ra sông Ngũ Huyện Khê qua trạm bơm Liên Đàm (công suất 3,4m3/s). Xây dựng các hồ điều hoà có tổng diện tích khoảng 85ha và các tuyến cống thoát nước mưa có đường kính D 800- 2000mm, mương thoát nước B= 12-20m H= 3-3,5m.

. Lưu vực 2 (diện tích khoảng 1181 ha), gồm: khu đô thị Yên Viên, một phần xã Yên Viên và các xã Đình Xuyên, Ninh Hiệp, Phù Đổng, Dương Hà, thoát ra sông Đuống qua trạm bơm Dương Hà (công suất: 10,6m3/s). Xây dựng các hồ điều hoà có tổng diện tích khoảng 49ha và các tuyến cống thoát nước mưa có đường kính D800-2000mm, mương thoát nước B= 12-20m, Htb= 3-3,5m.

. Lưu vực 3 (diện tích khoảng 913ha), gồm xã Trung Màu và một phần các xã Ninh Hiệp, Phù Đổng, thoát ra sông Đuống qua các trạm bơm Phù Đổng, Thịnh Liên (công suất:9,7m3/s). Xây dựng các hồ điều hoà diện tích khoảng 48ha và các tuyến cống thoát nước mưa có đường kính D800-1750mm, mương thoát nước B= 12-20m, Htb= 3-3,5m.

- Khu vực Nam Đuống:

. Lưu vực 1 (có diện tích khoảng 2384ha), là lưu vực có diện tích đất phát triển đô thị lớn nhất, gồm khu đô thị Trâu Quỳ, khu công viên đô thị, một phần diện tích quận Long Biên (phía Đông đường vành đai 3) và các xã Đông Dư, Đa Tốn, thoát ra sông sông Cầu Bây, dẫn về 2 trạm bơm xây dựng mới: Trạm bơm Đông Dư (công suất 8-10 m3/s) và Xuân Thuỵ (công suất: 10-12m3/s) để bơm ra sông Hồng và sông Bắc Hưng Hải. Xây dựng các hồ điều hoà có tổng diện tích khoảng 156ha và các tuyến cống thoát nước mưa có đường kính D 800-2500mm, mương thoát nước B= 12-20m, Htb= 3-3,5m. Riêng đối với sông Cầu Bây sẽ được cải tạo, mở rộng mặt cắt ngang 40m để đảm bảo yêu cầu thoát nước tự chảy cho quận Long Biên và một phần huyện Gia Lâm (khi mực nước sông Bắc Hưng Hải < 3,0m).

- Lưu vực 2 (có diện tích khoảng 3170ha), gồm các xã Dương Xá, xã Đặng Xá, Kim Sơn, Lệ Chi, Dương Quang, xã Kiêu Kỵ, chia thành tiểu lưu vực: Tiểu lưu vực sông Giàng - Bắc Hải (diện tích khoảng 2520ha) ra cống Liễu Khê vào sông Đậu; Tiểu lưu vực mương Kiên Thành (diện tích khoảng 251ha) ra công Tân Quang vào sông Bắc Hưng Hải; Tiểu lưu vực cống Hoàng Xá (diện tích khoảng 406ha) ra cống Hoàng Xá vào sông Bắc Hải.

Để chủ động tiêu nước, trạm bơm Đông Dư và Xuân Thuỵ có công suất đảm bảo có thể hỗ trợ tiêu nước cho toàn bộ tiểu lưu vực mương Kiên Thành và tiểu lưu vực cống Hoàng Xá.

- Khu vực ngoài đê sông Hồng: Bao gồm xã Bát Tràng, Kim Lan, Văn Đức và một phần xã Đông Dư thuộc phạm vi quy hoạch cơ bản phát triển sông Hồng, hệ thống thoát nước sẽ được nghiên cứu cụ thể phù hợp quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Hệ thống thoát nước trong các khu đô thị, các tuyến đường đã có quy hoạch (hoặc dự án đầu tư xây dựng) được cấp thẩm quyền phê duyệt sẽ thực hiện theo dự án riêng.

Đối với các khu vực dự kiến phát triển đô thị khi triển khai quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000, 1/500, thì diện tích hồ điều hoà nằm trong hệ thống thoát nước đô thị cần đảm bảo tỷ lệ từ 4% đến 5% so với diện tích đất phát triển đô thị.

Đối với khu vực dân cư làng xóm: cải tạo và xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước hiện có và được thực hiện theo dự án riêng.

Hệ thống thoát nước mưa chính, cao độ san nền và cao độ cống trong quy hoạch chỉ mang tính định hướng. Khi triển khai QHCT ở tỷ lệ 1/2000, 1/500 có thể được xem xét điều chỉnh bổ sung phù hợp điều kiện thực tế và được cấp thẩm quyền phê duyệt.

b) San nền:

Cao độ san nền khu vực phát triển đô thị: Cao độ san nền khu đô thị Yên Viên: Cao độ nền trung bình khoảng 6,6 - 8,6m, Cao độ san nền khu công viên đô thị: Cao độ nền trung bình khoảng 4,5 - 5,9m; Cao độ san nền đô thị Trâu Quỳ: Cao độ nền trung bình khoảng 4,5-5,9m; Cao độ san nền khu Bắc Đuống 1: Cao độ nền trung bình khoảng 5,5 - 7,6m; Cao độ san nền khu Bắc Đuống 2: Cao độ san nền trung bình khoảng 5,6 - 7,5m; Cao độ san nền khu Nam Đuống 1A: Cao độ san nền trung bình khoảng 5,5 - 6,7m; Cao độ san nền khu Nam Đuống 1B: Cao độ san nền trung bình khoảng 5,5 - 6,7m; Cao độ san nền khu Nam Đuống 2: Cao độ san nền trung bình khoảng 4,5 - 5,7m.

Các khu vực đã có quy hoạch chi tiết và dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo dự án riêng. Khi lập dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị phải có giải pháp san nền đảm bảo tương quan phù hợp với cao độ nền khu vực dân cư hiện có cũng như các quy hoạch chi tiết, các dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo yêu cầu thoát nước.