vanban.org

Điều 15. Hồ sơ xét, đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng — Quyết định 47/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 16/04/2026 Hiệu lực 16/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Hồ sơ xét, đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Đối với danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”

a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua (của bộ phận tham mưu công tác khen thưởng);

b) Báo cáo thành tích của tập thể;

c) Văn bản đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hoặc kế hoạch được giao của thủ trưởng đơn vị đối tập thể trình khen thưởng;

d) Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, địa phương có thẩm quyền xét danh hiệu. Biên bản nêu rõ tập thể có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

đ) Văn bản của cấp có thẩm quyền về kết quả thi đua của cá nhân trong tập thể và thể hiện được có ít nhất 70% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

e) Văn bản của cấp ủy có thẩm quyền đánh giá, xác nhận tổ chức đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Đối với danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị, địa phương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng danh hiệu quy định tại khoản 9 Điều 13 của Quy định này;

b) Báo cáo thành tích của tập thể;

c) Văn bản đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trở lên hoặc kế hoạch được giao của thủ trưởng đơn vị đối tập thể trình khen thưởng;

d) Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, địa phương. Biên bản nêu rõ tập thể có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

đ) Văn bản của cấp có thẩm quyền về kết quả thi đua của cá nhân trong tập thể và thể hiện được có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

e) Văn bản của cấp có thẩm quyền xác nhận có cá nhân thuộc tập thể đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

g) Văn bản của cấp ủy có thẩm quyền đánh giá, xác nhận tổ chức đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

3. Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị, địa phương (hoặc của cụm trưởng, khối trưởng đối với khối thi đua; cơ quan thường trực phong trào thi đua) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng danh hiệu quy định tại khoản 9 Điều 13 của Quy định này;

b) Báo cáo thành tích của tập thể;

c) Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cấp trình khen thưởng. Biên bản nêu rõ tập thể có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; có kết quả dẫn đầu cụm, khối thi đua, phong trào thi đua;

d) Văn bản của cấp ủy có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hoặc kế hoạch được giao của thủ trưởng đơn vị đối tập thể trình khen thưởng.

4. Đối với danh hiệu “Lao động tiên tiến”

a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua (của bộ phận tham mưu công tác khen thưởng);

b) Văn bản đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hoặc kế hoạch được giao của thủ trưởng đơn vị đối cá nhân trình khen thưởng;

c) Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, địa phương có thẩm quyền xét danh hiệu.

5. Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua (của bộ phận tham mưu công tác khen thưởng);

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền xác nhận, quyết định xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

c) Chứng nhận hoặc xác nhận, quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

d) Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, địa phương.

6. Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh”

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị, địa phương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng danh hiệu quy định tại khoản 9 Điều 13 của Quy định này;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân;

c) Văn bản cấp có thẩm quyền xác nhận, quyết định xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho cá nhân, phải được công nhận chiến sĩ thi đua 03 lần liên tục;

d) Chứng nhận hoặc xác nhận, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong tỉnh hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong tỉnh.