vanban.org

Điều 13. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng — Quyết định 47/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 16/04/2026 Hiệu lực 16/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng

1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và tương đương, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy, các Đảng ủy, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đánh giá thành tích, xác nhận thành tích, thủ tục và nội dung hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: Hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, tính chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2. Đối với bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thành tích hằng năm thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương và doanh nghiệp thì kết thúc năm công tác hoặc năm học, các cơ quan, đơn vị, địa phương và doanh nghiệp tổ chức bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

3. Cá nhân đã nghỉ hưu, hay đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị khen thưởng; cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) xem xét, hoàn chỉnh, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

4. Việc bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được thực hiện bằng hình thức giơ tay biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu. Riêng, khi họp xét danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Cờ thi đua Chính phủ”, “Cờ thi đua của tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải tiến hành bỏ phiếu.

Đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua tỉnh” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng.

Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng.

Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng còn lại khi có từ 50% trở lên thành viên Hội đồng đồng ý.

Trong trường hợp Ủy viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản. Kết quả và tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng theo quy định phải được thể hiện trong Biên bản bình xét thi đua, Biên bản xét khen thưởng.

5. Thời gian đề nghị khen thưởng lần tiếp theo được tính từ thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định khen thưởng không ghi thời gian lập được thành tích thì thời gian đề nghị khen thưởng lần sau được tính từ thời điểm ban hành quyết định khen thưởng lần trước.

Đối với cá nhân, thời gian có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng là thời gian tính từ khi được khen thưởng lần trước đến thời điểm đề nghị khen thưởng (của lần tiếp theo) phải liên tục được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Đối với tập thể, trong thời gian từ khi được khen thưởng lần trước đến thời điểm đề nghị khen thưởng (của lần tiếp theo) phải có liên tục từ 05 năm trở lên, 10 năm trở lên, 15 năm trở lên, 25 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” hoặc lập được thành tích xuất sắc hoặc đặc biệt xuất sắc; các năm còn lại phải được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

6. Đối với cá nhân (ngư dân, đồng bào dân tộc thiểu số, nông dân, công nhân, người yếu thế, khuyết tật), tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong lao động, sản xuất, công tác; cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng, hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm: Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng; báo cáo tóm tắt thành tích do cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị thực hiện.

7. Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình được đề nghị khen thưởng phải phù hợp với điều kiện, tiêu chuẩn của danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng theo quy định và thể hiện theo mẫu tại Quy định này, Phụ lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật số 06/2022/QH15.

Nội dung thành tích trong báo cáo của cá nhân, tập thể, hộ gia đình được đề nghị tặng thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước tính đến thời điểm cơ quan, đơn vị, địa phương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước 06 tháng (trừ khen thưởng thành tích kháng chiến), quá thời hạn trên, Sở Nội vụ không nhận hồ sơ trình khen thưởng.

8. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

a) Khen thưởng, giải thưởng cấp Nhà nước (Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Kỷ niệm chương,) thực hiện theo đúng Mẫu quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ;

b) Khen thưởng cấp tỉnh (“Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Chiến sĩ thi đua tỉnh”, Bằng khen); cơ quan, đơn vị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng thực hiện theo Mẫu đính kèm;

c) Cấp xã khen thưởng sử dụng Mẫu của cấp tỉnh và điều chỉnh nội dung cho phù hợp với yêu cầu khen thưởng quy định;

d) Mỗi Tờ trình đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước, cấp tỉnh có thể nhiều tập thể, cá nhân, nhưng mỗi danh hiệu thi đua, mỗi hình thức khen thưởng phải tách thành các Tờ trình khác nhau;

đ) Hồ sơ gửi qua Sở Nội vụ là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp khen thưởng theo quy định; báo cáo thành tích bản giấy (bản chính), các hồ sơ còn lại gửi bằng tệp tin điện tử (file pdf của hồ sơ khen thưởng, file word của Tờ trình kèm theo danh sách cơ quan, đơn vị, địa phương) qua phần mềm “Hệ thống văn phòng điện tử của tỉnh”, trừ nội dung bí mật Nhà nước.

9. Việc lấy ý kiến của cơ quan, địa phương liên quan về các trường hợp đề nghị công nhận danh hiệu thi đua, khen thưởng đúng đối tượng, đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định; đơn vị trình khen phải lấy ý kiến cơ quan có liên quan; đối với khen thưởng chuyên đề, đột xuất liên quan đến doanh nghiệp phải có ý kiến về việc chấp hành pháp luật, kết quả thực hiện nhiệm vụ, chế độ bảo hiểm xã hội, an toàn vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm trước khi trình hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng, trừ trường hợp quy định theo Điều 34 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP và Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.