Điều 9. Quy định đối với kiến trúc các loại hình công trình
1. Quy định đối với công trình công cộng
a) Việc đầu tư xây dựng công trình công cộng phải tuân thủ theo quy hoạch xây dựng được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và các quy định có liên quan về xây dựng công trình công cộng.
b) Công trình phải có hình thức kiến trúc đẹp, thể hiện được bản sắc kiến trúc, phù hợp truyền thống văn hóa địa phương, công năng sử dụng hợp lý, tận dụng tối đa các điều kiện về thông gió, chiếu sáng tự nhiên, tiết kiệm năng lượng. Đảm bảo sử dụng an toàn, bền vững, an toàn phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
c) Đối với công trình công cộng được xây dựng trong khu vực chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt, khi xây dựng mới, sửa chữa cải tạo phải tuân thủ Quy chế này.
d) Các dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng có tính chất quan trọng, là điểm nhấn của khu đô thị mới, khu vực cảnh quan đô thị, khu vực cửa ngõ đô thị, khu vực đặc thù về thể thao, du lịch: Trước khi thẩm định, phê duyệt, chủ đầu tư phải tổ chức lấy ý kiến nhằm đảm bảo công trình hoàn thành đạt giá trị thẩm mỹ kiến trúc, hài hòa cảnh quan khu vực, tăng mỹ quan chung cho khu vực.
đ) Công trình công cộng xây dựng khu vực địa hình dốc, đặc thù: Phải đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận, có biện pháp bảo vệ chống sạt lở đất, biến dạng địa hình khu vực xung quanh công trình.
e) Kiến trúc của công trình công cộng cần thể hiện được đặc điểm, tính chất và hình thái kiến trúc đặc trưng của loại công trình công cộng đó.
g) Kiến trúc các công trình cần đảm bảo yếu tố bền vững, phù hợp với các điều kiện về khí hậu, địa chất, địa hình, thủy văn tại khu vực; có khả năng khắc phục hiệu quả các tác động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.
h) Khuyến khích áp dụng các công nghệ mới trong kiến trúc công trình, hướng đến công trình xanh, thân thiện môi trường và tiết kiệm năng lượng.
i) Khuyến khích thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt hoặc các tầng của công trình để bố trí các không gian mở phục vụ công cộng, bố trí sân chơi, sảnh đón hoặc không gian xanh phục vụ cộng đồng.
k) Tổ chức cây xanh, cảnh quan công trình theo hướng tham gia đóng góp cho cảnh quan chung tại khu vực; bố trí các không gian mở, tăng cường mảng xanh, mặt nước, các tiểu cảnh, sân vườn nhằm cải thiện điều kiện vi khí hậu và tạo thêm không gian sinh hoạt cộng đồng, thư giãn, nghỉ ngơi sinh động, thân thiện, phù hợp với chức năng công trình.
l) Tổ chức phương án kết nối giao thông và giao thông nội bộ trong công trình tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng; đáp ứng tốt các quy định, quy chuẩn về tiếp cận công trình dành cho người khuyết tật.
m) Hạn chế lối ra vào chính kết nối trực tiếp với trục giao thông mang tính chất liên khu vực, hoặc kết nối tại các ngã giao nút giao thông.
n) Lối ra vào công trình cần có vịnh đậu xe; các khu vực đưa, đón khách và người làm việc khuyến khích bố trí trong khuôn viên đất của công trình; có giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng ra vào công trình và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
2. Quy định đối với công trình nhà ở
2.1. Quy định đối với nhà ở riêng lẻ trong khu ở hiện trạng (các khu vực hiện hữu)
2.1.1.Yêu cầu về diện tích và kích thước lô đất xây dựng:
Các lô đất xây dựng loại hình công trình nhà ở riêng lẻ phải đảm bảo tuân thủ theo quy định của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp quyết định về diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo quy định và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
2.1.2. Đối với các lô đất đặc thù có vị trí mặt tiền đường đô thị:
a) Nếu lô đất có diện tích dưới 15m2 hoặc có chiều rộng mặt tiền (hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng) nhỏ hơn 3,0m: Chỉ được cải tạo, sửa chữa theo hiện trạng; không được xây dựng mới.
b) Nếu lô đất có diện tích từ 15m2 đến dưới 45m2 (đối với đường có chỉ giới ≥ 20m) và đến dưới 36m2 (đối với các đường còn lại), có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 3,0m trở lên: Được phép cải tạo, sửa chữa theo quy mô số tầng hiện hữu hoặc xây dựng mới tối đa 2 tầng (được phép bố trí tầng lửng tại tầng trệt và mái che cầu thang tại sân thượng).
2.1.3. Đối với các lô đất đặc thù có vị trí mặt tiền đường hẻm:
2.1.3.1. Đối với lô đất hiện hữu có diện tích dưới 15m2
a) Chiều rộng mặt tiền (hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng) nhỏ hơn 3,0m: Chỉ được cải tạo, sửa chữa theo hiện trạng; không được xây dựng mới.
b) Chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 3,0m trở lên: Được cải tạo, sửa chữa theo hiện trạng hoặc xây mới quy mô 1 tầng (được phép bố trí tầng lửng tại tầng trệt và mái che cầu thang tại sân thượng).
c) Đối với các dự án tái thiết, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư: Chính quyền địa phương, chủ đầu tư phải có phương án xử lý triệt để, không phát sinh trường hợp này.
2.1.3.2. Đối với lô đất có diện tích từ 15m2 đến dưới 36m2
2.1.3.2.1. Có chiều rộng (hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng) nhỏ hơn 2,0m: Trường hợp đã tồn tại được phép cải tạo, sửa chữa theo hiện trạng (Đối với các dự án tái thiết, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư: Chính quyền địa phương, chủ đầu tư phải có phương án xử lý triệt để, không phát sinh trường hợp này).
2.1.3.2.2. Có chiều rộng (hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng) từ 2,0m đến dưới 3,0m: Được phép cải tạo, sửa chữa theo hiện trạng hoặc xây dựng mới tối đa 2 tầng (được phép bố trí tầng lửng tại tầng trệt và mái che cầu thang tại sân thượng).
2.1.3.2.3. Có chiều rộng (hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng) từ 3,0m trở lên hoặc có chiều rộng (hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng) từ 2,0m đến dưới 3,0m nhưng có điều kiện hợp khối kiến trúc lân cận: Được phép cải tạo, sửa chữa theo hiện trạng hoặc xây dựng mới với chiều cao toàn công trình xác định theo lộ giới hẻm như sau:
a) Hẻm lộ giới ≥ 5,5 m: Xây dựng tối đa 3 tầng (được phép bố trí tầng lửng tại tầng trệt và mái che cầu thang tại sân thượng).
b) Hẻm lộ giới < 5,5 m: Xây dựng tối đa 3 tầng (không bố trí tầng lửng tại tầng trệt, được phép bố trí mái che cầu thang tại sân thượng).
c) Việc xác định tính chất của trục giao thông (đường hay hẻm) do cơ quan quản lý đô thị có thẩm quyền xem xét và lập danh mục cụ thể. Trong trường hợp lô đất không đủ chuẩn áp dụng quy định, có vị trí trên trục đường hoặc trong hẻm, nếu có điều kiện hợp khối kiến trúc bên ngoài hoặc khu đất có chiều dài lớn và mở rộng về phía sau sẽ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét cụ thể.
2.1.4. Quy định về cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
Thực hiện theo quy định của pháp luật về hiện hành.
2.1.5. Quy định quản lý về mật độ xây dựng
Theo quy chuẩn về Quy hoạch xây dựng và theo Bảng 02 dưới đây.
Bảng 02. Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập)
| Diện tích lô đất (m2/căn nhà) | ≤ 90 | 100 | 200 | 300 | 500 | ≥ 1 000 |
| Mật độ xây dựng tối đa (%) | 100 | 90 | 70 | 60 | 50 | 40 |
| Ghi chú: Lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá 7 lần. | ||||||
2.1.6. Quy định về tầng cao xây dựng
2.1.6.1. Tầng cao xây dựng phải đảm bảo theo quy hoạch đô thị được duyệt. Ngoài ra, tuân thủ quy định tại Bảng 03 dưới đây.
Bảng 03. Chiều cao công trình nhà ở riêng lẻ
| Chiều rộng lộ giới L (m) | Tầng cao cơ bản (tầng) | Số tầng cộng thêm nếu thuộc khu vực trung tâm đô thị (theo quy hoạch chung được duyệt) (tầng) | Số tầng khối nền tối đa + số tầng giật lùi tối đa (tầng) | Tầng cao tối đa (tầng) |
| L ≥ 20 | 6 | +1 | 6+1 | 7 |
| 12 ≤ L < 20 | 6 | +1 | 6+1 | 7 |
| 7 ≤ L< 12 | 4 | +1 | 4+1 | 5 |
| 5,5 ≤ L< 7 | 3 | 0 | 3+0 | 3 |
| L < 5,5 | 3 | 0 | 3+0 | 3 |
Ghi chú: a. Số tầng cơ bản: Là số tầng được xây dựng tại chỉ giới xây dựng; tầng cộng thêm phải lùi vào so với chỉ giới xây dựng 3,5m. b. Trường hợp chiều rộng mặt tiền công trình nhỏ hơn 4,0m thì không áp dụng cộng thêm tầng tại Bảng 03 nêu trên; c. Số tầng không được vượt quá số tầng được quy định tại quy hoạch phân khu đã được duyệt. | ||||
2.1.7. Quy định về chiều cao từng tầng
Bảng 04. Chiều cao từng tầng
| Chiều rộng lộ giới L (m) | Tầng trệt | Tầng trệt có lửng | Tầng lầu |
| L ≥ 20 | 4,2m | 7,0m | 3,6m |
| 12 ≤ L < 20 | 3,6m - 4,2m | 7,0m | 3,2m-3,6m |
| 7 ≤ L < 12 | 3,6m - 4,2m | 5,8m | 3,2m-3,6m |
| 5,5 ≤ L < 7 | 3,6m - 4,2m | 5,8m | 3,2m-3,6m |
| L < 5,5 | 3,6m - 4,2m | 5,8m | 3,2m-3,6m |
2.1.8. Xử lý tầng cao đối với một số trường hợp đặc biệt
a) Đối với nhà ở tại các khu vực dân cư hiện hữu mà các nhà ở xung quanh hiện đang xây dựng có số tầng vượt quá quy định của Quy chế này thì tùy trường hợp có thể được cơ quan chức năng xem xét cấp giấy phép xây dựng công trình có tầng cao đồng bộ với các căn nhà hiện hữu để đảm bảo sự hợp khối và thẩm mỹ chung cho toàn tuyến đường.
b) Trường hợp nhà ở tại các vị trí góc giao của hai đường có quy định khác nhau về tầng cao các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc được xác định theo quy định đối với đường có lộ giới nhỏ hơn.
2.1.9. Hệ số sử dụng đất
Hệ số sử dụng đất nhà ở riêng lẻ phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không quá 07 lần.
2.1.10. Quy định về khoảng lùi xây dựng công trình so với chỉ giới đường đỏ
Tuân thủ theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt và thực hiện theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2.1.11. Quy định về giàn hoa, lam trang trí, cầu thang trên sân thượng
a) Mái che cầu thang (nếu là mái bằng bê tông cốt thép) có chiều cao tối đa 3m (tính từ sàn sân thượng). Trường hợp mái che cầu thang là mái dốc, độ dốc mái không quá 35°, chiều cao từ sàn sân thượng đến mép dưới mái dốc tối đa 3m.
b) Giàn hoa, lam trang trí chỉ được bố trí tại không gian sân thượng của tầng cao tối đa công trình (tầng sân thượng và mái che cầu thang) với chiều cao tối đa 3m (tính từ sàn mái), được thiết kế trống thoáng (phần trống thoáng này chiếm tỷ lệ tối thiểu 80% diện tích từng bề mặt che phủ).
c) Diện tích phần mái che cầu thang không được lớn hơn 1/2 diện tích sàn sân thượng.
2.1.12. Quy định về ban công, ô văng
a) Độ vươn của ban công, ô văng nhô ra trên không gian lộ giới phụ thuộc vào chiều rộng của lộ giới, cụ thể theo Bảng 05 như sau:
Bảng 05. Độ vươn của ban công, ô văng
| Chiều rộng lộ giới L (m) | Độ vươn tối đa (m) |
| L < 7 | 0 |
| 7 ≤ L < 12 | 0,9 |
| 12 ≤ L < 20 | 1,2 |
| L ≥ 20 | 1,4 |
b) Trường hợp đường (hoặc hẻm) có hệ thống đường dây điện đi nổi có quy định hành lang an toàn, việc cho phép xây dựng ô văng, ban công phải bảo đảm các quy định về hành lang an toàn đối với hệ thống đường dây điện.
2.1.13. Quy định về mở cửa đối với nhà ở
2.1.13.1. Đối với việc mở cửa đi, cửa sổ, cửa thông gió sang thửa đất liền kề
a) Không được mở cửa đi, cửa sổ, cửa thông gió nếu tường xây sát với ranh giới của lô đất hoặc ranh giới nền công trình thuộc đất công trình công cộng hoặc thuộc quyền sử dụng của người khác.
b) Chỉ được phép mở cửa đi, cửa sổ, lỗ thông hơi nếu tường xây cách ranh giới lô đất liền kề từ 1,0 m trở lên và có biện pháp phòng tránh các tia nhìn trực tiếp vào nội thất nhà đối diện, kích thước cửa phải phù hợp.
2.1.13.2. Đối với việc mở cửa đi, cửa sổ, cửa thông gió ra lối đi chung, đường giao thông: Cho phép mở cửa đi, cửa thoát hiểm trực tiếp ra đường giao thông, lối đi chung khi đảm bảo các yếu tố sau:
a) Cánh cửa đi, cửa sổ không được phép mở trực tiếp ra đường, lối đi chung.
b) Các chi tiết kiến trúc trên cửa đi, cửa sổ quay ra đường hẻm, lối đi chung cách mặt đất từ 2,5m trở lên.
2.1.14. Quy định về tầng hầm, tầng bán hầm
2.1.14.1. Tầng hầm: Tầng có một nửa chiều cao nằm dưới cốt vỉa hè. Cao độ sàn tầng trệt đối với công trình có tầng hầm không vượt quá 1,4 m so với cao độ vỉa hè.
a) Khuyến khích xây dựng tầng hầm ở khu vực có địa hình dốc để hạn chế san lấp nền và tạo giao thông tĩnh.
b) Ram dốc của lối vào tầng hầm lùi so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu là 3m để đảm bảo an toàn khi ra vào.
c) Đối với nhà có mặt tiền xây dựng giáp với đường có lộ giới nhỏ hơn 7m, không thiết kế tầng hầm có lối lên xuống dành cho ô tô tiếp cận trực tiếp với đường.
2.1.14.2. Tầng bán hầm: Tầng có một nửa chiều cao nằm trên hoặc ngang cốt vỉa hè. Cao độ sàn tầng trệt đối với công trình có tầng bán hầm cao hơn 1,4 m so với cao độ vỉa hè.
a) Khuyến khích xây dựng tầng bán hầm ở khu vực có địa hình dốc để hạn chế san lấp nền và tạo giao thông tĩnh.
b) Ram dốc của lối vào tầng bán hầm lùi so với chỉ giới đường đỏ để đảm bảo an toàn khi ra vào.
c) Đối với nhà có mặt tiền xây dựng giáp với đường có lộ giới nhỏ hơn 7m, không thiết kế tầng bán hầm có lối lên xuống dành cho ô tô tiếp cận trực tiếp với đường.
2.1.15. Quy định về cao độ nền hoàn thiện tầng trệt
a) Đối với công trình không có tầng hầm: Quy định cao độ nền hoàn thiện tầng trệt cao tối đa +0,20m so với cao độ hoàn thiện vỉa hè hiện hữu ổn định.
b) Đối với công trình có tầng hầm: Cao độ sàn tầng trệt đối với công trình có tầng hầm không vượt quá 1,4 m so với cao độ hoàn thiện vỉa hè.
2.1.16. Quy định về hệ thống kỹ thuật:
a) Các hệ thống kỹ thuật của công trình như máy lạnh, bể nước, bồn nước, máy năng lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật cần được bố trí sao cho không nhìn thấy được từ các không gian công cộng;
b) Không được phép thiết kế, lắp đặt ống, mương xả nước trực tiếp ra hè phố và các tuyến đường công cộng; không được phép xây dựng và lắp đặt đường dốc, cánh cổng mở lấn ra hè phố, hẻm phố;
c) Nước thải khu vệ sinh phải được xử lý qua bể tự hoại, xây dựng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi đổ vào hệ thống cống chung theo quy định. Không thải nước bẩn chưa xử lý, đất, cát, bê tông vào hệ thống thoát nước chung; phải đổ phế thải đúng nơi quy định. Không được gây tiếng ồn, xả khói và khí thải gây ảnh hưởng cho dân cư xung quanh. Miệng xả khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố, nhà xung quanh.
2.2. Quy định đối với nhà biệt thự, nhà ở khu vực phát triển mới
a) Thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật và xây dựng nhà ở.
b) Đảm bảo quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
2.3. Quy định về công trình nhà ở xây dựng ở các tuyến đường có địa hình dốc, khu vực đặc thù về địa hình
2.3.1. Quy định chung
a) Đối với khu vực có địa hình dốc, khu vực đặc thù về địa hình thuộc diện cấm, hạn chế xây dựng: Được nghiên cứu đánh giá và quy định trong đồ án quy hoạch chung và quy hoạch phân khu đô thị, UBND cấp xã có trách nhiệm công khai, công bố khu vực cấm, hạn chế xây dựng để người dân, tổ chức có liên quan biết, thực hiện và có biện pháp tuyên truyền, vận động người dân đến khu vực an toàn, đề xuất bố trí tái định cư để người dân ổn định cuộc sống.
b) Khu vực riêng lẻ, cục bộ có nguy cơ sạt lở đất, khu vực nguy hiểm, khu vực có độ dốc lớn không thuộc khu vực quy hoạch cấm, hạn chế xây dựng đã quy định tại quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đô thị, UBND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo việc di dời, tái định cư cho người dân, hạn chế việc cấp giấy phép xây dựng cho khu vực này.
c) Các công trình xây dựng tại khu vực có địa hình dốc được cơ quan quản lý xây dựng xem xét việc cấp giấy phép xây dựng, xem xét lựa chọn khoảng lùi phù hợp và có biện pháp an toàn công trình và địa hình khu vực lân cận, hạn chế việc gây áp lực lên địa chất tại khu vực xây dựng.
2.3.2. Yêu cầu việc cấp giấy phép xây dựng tại khu vực có địa hình dốc, khác cao độ so với đường giao thông
a) Ưu tiên giải pháp hạn chế san nền, bố trí khoản lùi, đường dẫn vào công trình.
b) Có giải pháp xây dựng công trình kè, taluy bảo vệ công trình lân cận, bảo vệ địa hình và chống sạt lở đất.
c) Tính toán quy mô công trình hợp lý để giảm tác động đến nền địa chất tại khu vực xây dựng công trình.
d) Có giải pháp thiết kế kết cấu công trình gắn với việc bảo vệ công trình lân cận, bảo vệ và không làm biến dạng địa hình xung quanh công trình.
đ) Cho phép cao độ nền tầng trệt có độ cao lớn hơn hoặc thấp hơn độ cao cho phép so với cao độ vỉa hè và phải đảm bảo khoảng lùi, đường dẫn để tiếp cận công trình. Được phép bố trí tầng hầm, tầng bán hầm để khai thác hiệu quả không gian sử dụng, hạn chế việc đào, đắp đất để xây dựng công trình và theo quy định tại khoản 2.1.14 Điều 9 Quy chế này.
e) UBND cấp xã xem xét từng trường hợp cụ thể thuộc khu vực có độ dốc, có địa hình đặc thù để xem xét việc cấp giấy phép xây dựng.
2.4. Quy định đối với nhà chung cư, nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp
Thiết kế và đầu tư xây dựng nhà chung cư, chung cư hỗn hợp phải phù hợp với quy hoạch đô thị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành; đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan.
2.5. Quy định đối với nhà ở riêng lẻ khu vực nông thôn
2.5.1. Tại khu vực nông thôn:
a) Mật độ xây dựng, tầng cao tối đa, chiều cao tầng, khoản lùi công trình thực hiện theo quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn về nhà ở. Đối với nhà ở hiện hữu cần cải tạo, chỉnh trang nâng cấp đồng thời cần bảo tồn không gian kiến trúc truyền thống có sân vườn.
b) Đối với nhà ở xây dựng mới cần có thiết kế theo hướng phù hợp với đặc thù vùng nông thôn và có mật độ xây dựng phù hợp.
2.5.2. Tại làng đồng bào dân tộc thiểu số
a) Khuyến khích phát triển nhà ở truyền thống, nhà ở thấp tầng theo phong cách nhà truyền thống làng đồng bào dân tộc thiểu tại chỗ có sân vườn.
b) Hình thức kiến trúc theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Quy chế này.
2.6. Quy định đối với nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê
a) Khu vực nghiên cứu lựa chọn, đầu tư xây dựng phải phù hợp với mục đích sử dụng đất là đất ở.
b) Vị trí xây dựng phải đủ điều kiện xem xét, cấp giấy phép xây dựng phải có đường giao thông tiếp cận thuận lợi, lộ giới của đường tiếp cận phải ≥4m đảm bảo được cho công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
c) Tầng cao phải đảm bảo phù hợp quy hoạch xây dựng đã được duyệt và quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD.
d) Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê thực hiện theo quy định về cơ sở lưu trú du lịch theo quy định về du lịch và các quy định pháp luật có liên quan. Phải đăng ký dịch vụ lưu trú và được cơ quan quản lý địa phương có thẩm quyền cho phép.
đ) Nhà được xây dựng đảm bảo theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan môi trường, phù hợp với điều kiện tự nhiên xã hội, đặc điểm văn hóa của địa phương.
e) Các trang thiết bị được áp dụng theo tiêu chuẩn quốc gia về tiêu chuẩn nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê hoặc quy định phù hợp hiện hành.
3. Quy định đối với công trình công nghiệp
a) Việc đầu tư xây dựng công trình công nghiệp phải tuân thủ theo quy hoạch xây dựng được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và các quy định có liên quan về xây dựng công trình công nghiệp.
b) Thiết kế kiến trúc công nghiệp hiện đại, thông thoáng tự nhiên và vật liệu thân thiện với môi trường.
c) Các công trình công nghiệp phải trồng và duy trì cây xanh tán lớn xung quanh công trình kiến trúc tại các khoảng lùi với ranh đất, khoảng cách ly an toàn, xung quanh khu vực sân bãi công nghiệp, khu vực cổng và nhà để xe nhằm tạo bóng mát, giảm bức xạ mặt trời, lọc bụi, cải thiện vi khí hậu cho môi trường sản xuất công nghiệp.
d) Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc (thực hiện theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD).
đ) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật yêu cầu thiết kế và thi công đồng bộ; hạ ngầm các tuyến cáp kỹ thuật trong khuôn viên đất công trình.
4. Quy định đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng
a) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng cần được xem xét, thiết kế theo hướng hài hòa về tỷ lệ, chiều cao, quy mô, kiến trúc, màu sắc tương đồng với kiến trúc khu vực xung quanh.
b) Trong quá trình xem xét đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình tôn giáo, tín ngưỡng hiện hữu cần có bước đánh giá rà soát giá trị để xem xét, tránh trường hợp các công trình kiến trúc có giá trị bị tháo dỡ không mong muốn.
c) Khuyến khích thi tuyển kiến trúc các công trình tôn giáo, tín ngưỡng xây dựng mới có quy mô lớn, tại các vị trí quan trọng trong không gian đô thị.
5. Quy định đối với công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí
5.1. Phải nghiên cứu quy hoạch tổng thể không gian liên quan để quyết định vị trí, hướng, quy mô hình khối và chiều cao công trình theo các tiêu chí
a) Lựa chọn địa điểm xây dựng tượng đài phải được lựa chọn dựa trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan; phù hợp với quy hoạch được duyệt; phù hợp với nội dung tượng đài, với các hoạt động vinh danh của người dân địa phương đối với sự kiện, nhân vật lịch sử; phải đảm bảo diện tích xây dựng;
b) Địa điểm xây dựng phải đảm bảo không xâm phạm khu vực bảo vệ di tích theo quy định pháp luật, đồng thời đảm bảo không gây ra những ảnh hưởng tiêu cực về mặt cảnh quan, môi trường, tâm linh, cũng như không ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt, lao động của nhân dân;
c) Xét đến khả năng kết hợp phát triển du lịch như một ưu tiên cho quá trình lựa chọn địa điểm.
5.2. Phải phối hợp giữa kiến trúc sư công trình với các chuyên gia thuộc các lĩnh vực nghệ thuật liên quan khác như: Kiến trúc sư cảnh quan, điêu khắc, hội họa và các nhà văn hóa, lịch sử, nghệ thuật, dân tộc học, xã hội học và chuyên gia kỹ thuật như kết cấu, chiếu sáng nhân tạo... để tạo ra một công trình chất lượng với các tiêu chí
a) Tiêu chí về nghệ thuật: Công trình phải đạt giá trị thẩm mỹ cao, phải tạo ra được ngôn ngữ điêu khắc hoành tráng, kết hợp dân tộc và hiện đại, khắc họa được tâm hồn, tính cách, tư tưởng của từng nhân vật, sự kiện và gợi được sức sống luôn luôn sáng tạo đổi mới, đa phong cách;
b) Tiêu chí về kỹ thuật: Sử dụng chất liệu tốt để đảm bảo tính bền vững của tượng đài, chất liệu xây dựng các tượng đài cần phải xác định và lựa chọn cho phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương, tránh trường hợp nhanh xuống cấp, hư hỏng;
c) Tiêu chí về kỹ thuật: Quy mô, kiểu dáng tượng đài, tranh hoành tráng phải hài hòa với không gian, cảnh quan xung quanh, tạo điểm nhấn, gây ấn tượng đẹp.
5.3. Khuyến khích thi tuyển phương án kiến trúc và làm mô hình để trưng bày lấy ý kiến rộng rãi cộng đồng trước khi quyết định chọn phương án thiết kế thi công. Trường hợp các công trình quan trọng, phải làm mẫu tỷ lệ phù hợp bằng vật liệu tạm tại địa điểm xây dựng.