vanban.org

Điều 6. Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan — Quyết định 47/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 28/06/2025 Hiệu lực 09/07/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan

1. Định hướng chung

1.1. Định hướng chung kiến trúc

a) Kiến trúc các công trình cần tuân thủ định hướng phát triển không gian trong đồ án Quy hoạch chung đô thị được duyệt, có sự đầu tư tương xứng về thiết kế và xây dựng, để trở thành các công trình có giá trị lâu dài. Xây dựng kiến trúc hiện đại, năng động kết hợp với việc gìn giữ, kế thừa các công trình kiến trúc lịch sử, lưu giữ được dấu ấn các giai đoạn hình thành và phát triển của địa phương, xây dựng bản sắc, hình ảnh đô thị phù hợp với nhu cầu của người dân và chính quyền địa phương.

b) Quản lý kiến trúc đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, củng cố đặc điểm cảnh quan thiên nhiên, làm nổi bật các đặc điểm văn hóa lịch sử của địa phương, tiếp nối bối cảnh lịch sử của địa phương, kiểm soát xây dựng toàn diện về hình thái không gian đô thị, không gian công cộng và phong cách kiến trúc chung đô thị.

c) Công trình kiến trúc phải phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương. Thiết kế kiến trúc cần thân thiện với môi trường và người sử dụng.

1.2. Các khu vực trung tâm

Gồm 03 khu vực:

a) Khu vực 1: Trung tâm hiện hữu (Khu đô thị số 1 theo Quy hoạch chung).

b) Khu vực 2: Khu vực phía Tây Nam (Khu đô thị số 2 theo Quy hoạch chung).

c) Khu vực 3: Khu vực phía Bắc (Khu đô thị số 3 theo Quy hoạch chung).

(Sơ đồ phân khu các khu vực trung tâm thể hiện tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quy chế này)

1.2.1. Khu vực 1 - Trung tâm hiện hữu

a) Khu trung tâm hiện hữu là nơi tập trung và kết nối các đầu mối quan trọng về chính trị và kinh tế. Là khu vực cải tạo, chỉnh trang, tái thiết, hiện đại hoá, trên cơ sở tiếp nối các giá trị hiện hữu.

b) Cải tạo chỉnh trang khu trung tâm, hoàn thiện và đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

c) Khai thác cảnh quan sông Ba phục vụ các dịch vụ công cộng, thương mại và cây xanh công viên, hình thành các khu vui chơi, điểm ngắm cảnh, tuyến đi bộ và xe đạp bên sông Ba.

d) Khai thác cảnh quan khu công viên trung tâm, khu công viên sinh thái gắn với mặt nước. Kết nối các khu công viên cây xanh, khu công cộng bằng bằng các tuyến cây xanh, hình thành các tuyến đi bộ, xe đạp để nâng cao chất lượng cuộc sống đô thị.

(Sơ đồ Khu vực trung tâm hiện hữu thể hiện tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quy chế này)

1.2.2. Khu vực 2 - Khu vực phía Tây Nam

a) Khu vực cửa ngõ phía Tây của phường An Khê, phường An Bình và xã Cửu An; Trung tâm thương mại dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp phía Tây; Khu dân cư có mật độ cao và trung bình.

b) Khu vực hiện hữu dọc hai bên Quốc lộ 19, đường Lê Thị Hồng Gấm, đường Phan Đình Giót: Phần lớn chủ yếu là nhà ở kết hợp thương mại dịch vụ; cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới trên cơ sở đảm bảo sự hài hòa giữa công trình hiện hữu và công trình mới.

c) Khu vực phát triển mới tập trung phần lớn phía Bắc Quốc lộ 19, nằm lùi sau vào bên trong khu vực dân cư phát triển hiện hữu: Cải tạo chỉnh trang kết hợp khu vực xây dựng mới.

d) Bố trí một số công trình công cộng tạo điểm nhấn trên Quốc lộ 19, đường vành đai vào đô thị.

đ) Công trình công cộng: Chủ yếu khai thác công trình công cộng hiện hữu dọc hai bên đường Quang Trung, kết hợp cải tạo mở rộng và bố trí thêm công trình công cộng cấp khu vực kết hợp thương mại dịch vụ trên trục chính đô thị (đường Phan Đình Giót), chợ đầu mối, bến xe.

e) Nhà ở: Khu nhà ở kết hợp thương mại dịch vụ dọc hai bên Quốc lộ 19, đường Nguyễn Văn Trỗi, đường Lê Thị Hồng Gấm. Các khu nhà ở mật độ theo quy chuẩn hiện hành, bố trí lùi vào bên trong, trên các trục đường khu vực. Bố trí quỹ đất dự trữ cho nhu cầu phát triển đô thị trong tương lai tại khu vực giáp đường Vành đai phía Nam và giáp cụm công nghiệp.

(Sơ đồ Khu vực phía Tây Nam thể hiện tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Quy chế này)

1.2.3. Khu vực 3 - Khu vực phía Bắc

a) Khu vực cửa ngõ phía Đông và phía Bắc, gắn kết với Khu công nghiệp Song An ở phía Đông và khu dịch vụ du lịch ở phía Bắc; Khu dân cư có mật độ trung bình và thấp; Khu hỗn hợp công trình công cộng, giáo dục, công viên cây xanh...

b) Khu dân cư hiện hữu phần lớn dọc 2 bên đường Quang Trung và đường tỉnh ĐT.669 (đường Ya Đố): Phần lớn chủ yếu là nhà ở kết hợp thương mại dịch vụ, cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới.

c) Khu dân cư mới tổ chức phía bên trong khu ở hiện hữu: Định hướng tổ chức không gian cho khu vực này là cải tạo chỉnh trang kết hợp khu vực xây dựng mới.

d) Khu công trình công cộng: Công trình công cộng hiện hữu dọc đường Quang Trung. Đa phần là khu dân cư phát triển mới, cần bổ sung 1 số công trình công cộng, thương mại dịch vụ cấp khu vực nhằm phục vụ cho người dân tại khu vực này.

đ) Khu vực ven sông Ba và hồ thủy điện tổ chức dãy cây xanh cách ly bảo vệ nguồn nước.

e) Nhà ở khu vực dân cư dọc hai bên đường Quang Trung, Ngô Mây và một số tuyến đường chính Khu vực trung tâm: Tổ chức nhà ở có mật độ phù hợp và khu thương mại dịch vụ, khu vực còn lại bố trí loại hình nhà phố, nhà vườn có mật độ trung bình, thấp.

g) Nhà ở khu vực dọc hai bên đường đường tỉnh ĐT.669 (Ya Đố): Bố trí dạng nhà ở liên kế với mật độ trung bình, khu vực dân cư bên trong tổ chức dạng nhà ở vườn mới mật độ thấp.

(Sơ đồ Khu vực phía Bắc thể hiện tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Quy chế này)

1.3. Định hướng chung kiến trúc khu vực hiện hữu

a) Phát triển khu vực hiện hữu theo hướng từng bước bổ sung cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, nhất là bổ sung giao thông công cộng; cải tạo chỉnh trang để có được sự đồng bộ về kiến trúc, cảnh quan cho từng khu vực.

b) Khuyến khích các dự án cải tạo chỉnh trang trong ô phố, tạo thêm các không gian mở, các công trình dịch vụ, tăng thêm chỗ đậu xe.

c) Khuyến khích hình thành các không gian công cộng, tiện ích công cộng, dịch vụ,...

d) Các công trình công cộng xây dựng trong khu hiện hữu có thể xem xét gia tăng tầng cao, giảm mật độ xây dựng để đáp ứng nhu cầu sử dụng.

e) Hạ tầng và tiện ích cần có các giải pháp để góp phần giảm ngập úng vào mùa mưa, nâng cao chất lượng môi trường...

1.4. Định hướng chung kiến trúc khu vực phát triển mới

a) Đảm bảo theo quy định hiện hành, đảm bảo đấu nối hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, cấp thoát nước, giao thông, chiếu sáng, cây xanh…), bảo đảm tính đồng bộ, tiện ích, hiện đại kết nối với khu vực xung quanh; giải quyết tốt các vấn đề thoát nước mưa, nước thải, vệ sinh môi trường và các tác động bất lợi khác đối với khu vực cũ do việc xây dựng mới gây ra.

b) Quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt, chú trọng việc đấu nối xử lý đồng bộ với hệ thống chung của địa phương.

c) Ngầm hoá công trình hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo mỹ quan.

1.5. Định hướng kiến trúc không gian công cộng của khu công nghiệp:

a) Tạo được nét đặc thù cho từng khu công nghiệp.

b) Tổ chức không gian công cộng, nâng cao chất lượng môi trường sinh hoạt, làm việc cho công nhân và người lao động.

2. Định hướng cụ thể

2.1. Định hướng không gian cảnh quan

2.1.1. Các vị trí điểm nhấn về cảnh quan

a) Không gian công cộng bao gồm: Các không gian hành chính - chính trị các cấp, các không gian dịch vụ công cộng; các không gian trung tâm chuyên ngành như: Y tế, giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học công nghệ; các không gian văn hóa - thể dục thể thao, các không gian công trình thương mại - dịch vụ, các không gian công viên vui chơi giải trí, quảng trường.

b) Không gian công cộng gắn kết với các trục không gian chủ đạo tại các vùng kiểm soát, đặc biệt tại khu vực trung tâm và dọc trục không gian chính của các khu khu vực như khu vực Tây Nam (khu đô thị số 2 theo quy hoạch chung), Khu đô thị phía Bắc (khu đô thị số 3 theo quy hoạch chung). Bố trí các công trình điểm nhấn gồm các công trình dịch vụ công cộng, các công trình hành chính, khách sạn cao cấp, các công trình thương mại, các khu vực quảng trường.

c) Không gian mở, tầm nhìn đến các khu vực cảnh quan tự nhiên đồi núi, mặt nước, hai bên tuyến đường, tuyến sông. Tăng cường các kênh mương tự nhiên, các hồ chứa, hồ điều hòa.

2.1.2. Hệ thống công viên cây xanh, mặt nước cảnh quan

2.1.2.1. Quy định quản lý về việc trồng cây mới, chăm sóc cây xanh

a) Thực hiện theo quy định hiện hành.

b) Cây xanh phải được tuyển chọn chủng loại cây đáp ứng các yêu cầu cụ thể cho từng khu vực như tạo bóng mát, chắn gió, ngăn cản bụi, tiếng ồn hoặc tạo cảnh quan kiến trúc và phù hợp với đề án phát triển cây xanh được phê duyệt.

c) Huy động mọi tổ chức, cá nhân tích cực tham gia trồng cây xanh trong khuôn viên cơ quan, gia đình với chủng loại phù hợp.

d) Tổ chức gắn mã số quản lý cây xanh và khuyến khích các hoạt động tự quản nhằm bảo vệ cây xanh đường phố.

đ) Khuyến khích các hoạt động tình nguyện trồng cây.

2.1.2.2. Quản lý hệ thống sông, suối, hồ và cảnh quan xung quanh

2.1.2.2.1. Ưu tiên xây dựng hệ thống công viên, cây xanh cảnh quan, công trình văn hóa, vui chơi giải trí, nhà hàng, dịch vụ du lịch và các tiện ích đô thị theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

2.1.2.2.2. Đảm bảo tính liên tục của không gian cây xanh, mặt nước, sông, suối hiện hữu gắn với công viên, hồ, hai bên sông, suối.

2.1.2.2.3. Bờ sông, suối cần được kè mái, bố trí rào chắn, lan can, miệng xả nước đảm bảo an toàn, vệ sinh, yêu cầu thẩm mỹ phù hợp cảnh quan toàn tuyến.

2.1.2.2.4. Những hoạt động không được phép:

a) Các hành vi xâm lấn, xây dựng trong hành lang bảo vệ sông, suối, hồ.

b) Các hoạt động gây ô nhiễm môi trường tự nhiên, cảnh quan sinh thái dọc các sông, suối, hồ.

2.1.2.3. Các quy định cụ thể tại khu vực cảnh quan sông, suối, mương, vùng trũng

a) Các dự án và công trình xây dựng cần tôn trọng, giữ gìn, bảo vệ và phát huy các yếu tố cảnh quan, môi trường mặt nước gắn kết với việc tổ chức các không gian công cộng, công viên cây xanh, kiến trúc và công trình của khu vực.

b) Cần hạn chế tới mức thấp nhất việc san lấp suối, hạn chế thay đổi và thu hẹp dòng chảy; hệ thống giao thông, cầu đường bộ phải đảm bảo dòng chảy của mặt nước.

c) Tuân thủ đúng các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý sông, suối, hồ.

d) Việc san lấp, nắn chỉnh tuyến suối để đảm bảo tính khả thi khi thực hiện dự án và phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép và cần đảm bảo tổng thể thoát nước chung khu vực. Có giải pháp bố trí hồ điều tiết, hệ thống cống hộp thay thế hoặc các giải pháp khả thi khác.

đ) Khu vực ven sông, suối cần bố trí các công trình có mật độ xây dựng thấp hơn so với các khu vực lân cận. Công trình ven suối cần có khoảng lùi thích hợp và tầng cao xây dựng từ thấp đến cao theo hướng từ bờ sông, suối, hài hòa với không gian, cảnh quan chung của khu vực.

2.2. Định hướng về kiến trúc

2.2.1. Trên các tuyến đường chính đô thị, liên khu vực, đường chính khu vực

a) Xác định, phân cấp các trục đường theo đồ án Quy hoạch chung thị xã An Khê định hướng gồm 2 tuyến đường chính và 12 đường liên khu vực như sau:

Bảng 01. Các trục đường cấp đô thị

STT TÊN ĐƯỜNG Lộ giới (m) Cấp đường Ghi chú
1 Quang Trung 30 Đường chính đô thị Lộ giới này là định hướng của đồ án quy hoạch chung thị xã An Khê, lộ giới cụ thể của mỗi tuyến đường sẽ được xác định cụ thể ở các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị
2 Đỗ Trạc 27
3 Hoàng Hoa Thám 20 Đường Liên khu vực
4 Lê Thị Hồng Gấm 20
5 Nguyễn Chí Thanh 22
6 Ya Đố 30
7 Trần Hưng Đạo 16
8 Ngô Thì Nhậm 16
9 Ngô Mây 27
10 Bùi Thị Xuân 18
11 Nguyễn Văn Trỗi 16
12 Phan Đình Giót 27
13 Lê Lợi 20
14 Hoàng Văn Thụ 27

b) Quy định về công trình kiến trúc trên tuyến: Chức năng, tính chất công trình xây dựng hai bên tuyến đường thực hiện theo quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu. Hình dáng kiến trúc công trình đảm bảo yếu tố hài hòa với cảnh quan khu vực đó như màu sắc, hình dáng mặt đứng, chiều cao công trình. Công trình xây dựng phải đảm bảo yêu cầu thiết kế phù hợp đồng bộ với kết cấu hạ tầng đường đô thị, đảm bảo an toàn giao thông cho người tham gia giao thông.

2.2.2. Đối với khu vực hiện hữu

a) Công tác quản lý cần tạo điều kiện tăng cường sự đồng bộ về tầng cao, cao độ, khoảng lùi, chi tiết kiến trúc, màu sắc, vật liệu của các công trình và nhà ở riêng lẻ trên các tuyến phố.

b) Khuyến khích việc hợp thửa các thửa đất để có các lô đất lớn hơn. Cấm chia tách các lô đất có diện tích, chiều rộng, chiều sâu không đảm bảo quy định về diện tích tối thiểu khi tách thửa.

c) Nghiêm cấm xây dựng các công trình không đảm bảo an toàn về kết cấu công trình, công trình ảnh hưởng mỹ quan, công trình không đảm bảo về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định; các công trình gây tác động tiêu cực đến môi trường sống của khu dân cư hiện hữu.

2.2.3. Đối với khu vực phát triển mới, khu dân cư mới

Việc đầu tư xây dựng tại các khu vực phát triển mới, khu dân cư mới được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được các cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật và các quy định hiện hành khác có liên quan.

2.2.4. Đối với khu giáp ranh phường, xã

Tạo sự chuyển tiếp hài hòa về chiều cao, hình thức kiến trúc công trình, tại các vị trí giáp ranh giữa phường và xã. Định hướng phát triển kiến trúc khu vực phù hợp với đặc trưng, tính chất phát triển của từng khu vực.

2.2.5. Đối với khu vực cần bảo tồn

Khu vực cần bảo tồn di sản kiến trúc, lịch sử, cảnh quan, cần rà soát, giữ nguyên các công trình kiến trúc đặc thù có giá trị. Việc cải tạo, sửa chữa thực hiện trên nguyên tắc giữ gìn, duy trì, phát huy giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực. Việc phá dỡ công trình (kể cả phần cổng, tường bao) phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành. Công trình xây dựng mới hoặc cải tạo hài hòa với kiến trúc, không gian đặc thù trong phạm vi ảnh hưởng của công trình.

2.2.6. Đối với khu vực dự trữ phát triển

Cần tuân thủ các quy định về xây dựng trong các khu vực này. Khuyến khích xây dựng các dạng công trình tiền chế, lắp ghép, có khả năng di động.

2.2.7. Đối với khu vực công nghiệp

a) Cần áp dụng các giải pháp kiến trúc xanh, tiết kiệm năng lượng, hình thức hiện đại, tối đa hóa mảng xanh, gắn kết tối đa với các điều kiện tự nhiên sẵn có, đảm bảo việc bảo vệ môi trường.

b) Bổ sung không gian công cộng, khu nhà lưu trú cho công nhân, khu thiết chế công đoàn tại khu vực công nghiệp nhằm nâng cao chất lượng môi trường sinh hoạt, làm việc và nhu cầu nhà ở cho công nhân.

2.2.8. Đối với kiến trúc cao tầng tập trung tại các khu vực trung tâm:

a) Chiều cao của công trình phải phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt;

b) Các công trình kiến trúc phải nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiến trúc, thiết kế đô thị phù hợp, có khả năng đóng góp, nâng cao giá trị kiến trúc cảnh quan của không gian khu vực trung tâm.