Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị.
1. Các nguyên tắc chung:
a) Tuân thủ theo quy định của Luật Kiến trúc, Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, Luật Đất đai, Luật Nhà ở; các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Phù hợp với các định hướng theo Quy hoạch chung xây dựng thị xã An Khê đến năm 2035 được Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 793/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2022; phù hợp với định hướng của các đồ án quy hoạch đô thị, nông thôn khác đã được phê duyệt.
c) Bảo đảm kết hợp đồng bộ và hài hoà giữa cải tạo, chỉnh trang đô thị, bảo đảm kiến trúc đô thị hiện đại, giàu bản sắc, các yếu tố văn hóa đặc trưng được giữ gìn và phát huy; chú trọng tổ chức lại đời sống dân cư, phát triển kinh tế trong quá trình chỉnh trang và phát triển đô thị; bảo đảm chất lượng sống tại đô thị, đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở và hạ tầng xã hội cho dân cư đô thị.
d) Khu vực đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt sau thời điểm quy hoạch phân khu được phê duyệt hoặc đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt điều chỉnh lại theo quy hoạch phân khu được phê duyệt, việc quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị thực hiện theo đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
đ) Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết phê duyệt trước ngày quy hoạch phân khu được phê duyệt nhưng chưa được điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch phân khu thì việc quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị thực hiện theo quy hoạch phân khu được duyệt và theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.
e) Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt nhưng chưa có quy hoạch phân khu, việc quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị thực hiện theo quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt.
g) Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc thiết kế đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì việc cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy chế quản lý kiến trúc theo đúng quy định.
2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù:
2.1. Xác định ranh giới, vị trí và danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
2.1.1. Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan, khu vực có yêu cầu quản lý kiến trúc đặc thù
a) Khu vực cảnh quan đầu đèo An Khê;
b) Khu vực đập Bến Tuyết;
c) Khu vực nút giao giữa đường Quốc lộ 19 với đường vành đai phía Bắc;
d) Khu vực nút giao giữa đường Quốc lộ 19 với đường Lê Thị Hồng Gấm;
đ) Khu vực cảnh quan ven hồ chứa thủy điện An Khê - KaNak;
e) Khu vực cảnh quan dọc sông Ba;
g) Khu vực công viên, quảng trường;
h) Khu vực di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh;
i) Khu vực nút giao giữa đường vành đai phía Bắc với đường Lê Lợi (trước cổng sư đoàn BB2).
(Bản đồ vị trí các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan thể hiện tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này)
2.1.2. Các trục đường chính đô thị, liên khu vực, đường chính khu vực
| STT | Tên đường | Điểm đầu | Điểm cuối |
| 1 | Quang Trung | Cầu Đá Bàn | Đường Lê Thị Hồng Gấm |
| 2 | Đỗ Trạc | Ngã tư Quang Trung - Lê Lai | Đường Quang Trung |
| 3 | Hoàng Hoa Thám | Đường Quang Trung | Đường Ngô Mây |
| 4 | Lê Thị Hồng Gấm | Đường Quang Trung | Đường Lê Lợi |
| 5 | Nguyễn Chí Thanh | Số 132 Quang Trung | Đường Tôn Đức Thắng |
| 6 | Ya Đố | Ngã 5 Ngô Mây | Cầu An Bình (suối Gấm) |
| 7 | Trần Hưng Đạo | Đường Trần Phú | Đường Hoàng Hoa Thám |
| 8 | Ngô Thì Nhậm | Đường Hoàng Hoa Thám | Đường Võ Thị Sáu |
| 9 | Ngô Mây | Sông Ba | Hết đường |
| 10 | Bùi Thị Xuân | Đập Bến Tuyết | Đường Hoàng Hoa Thám |
| 11 | Nguyễn Văn Trỗi | Đường Quang Trung | Đường vào nhà máy đường |
| 12 | Phan Đình Giót | Đường Lê Lợi | Đường Lê Thị Hồng Gấm |
| 13 | Lê Lợi | Đường Quang Trung | Cổng Sư 2- đường vào Nhà máy đường |
| 14 | Hoàng Văn Thụ | Đường Quang Trung | Suối Cái |
(Sơ đồ các trục đường chính đô thị, liên khu vực, đường chính khu vực thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này)
2.1.3. Các tuyến phố đi bộ (trong trường hợp tổ chức các sự kiện được cơ quan nhà nước cho phép)
a) Đường Nguyễn Công Trứ;
b) Đường Trần Hưng Đạo;
c) Đường Lê Hồng Phong;
d) Đường dọc Khu đập bến Tuyết;
đ) Đường Đỗ Trạc (Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Ngô Thì Nhậm);
(Sơ đồ các tuyến phố đi bộ thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này)
2.1.4. Các trục đường có tính chất quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch
a) Đường Quang Trung.
b) Đường Hoàng Văn Thụ.
c) Đường Phan Chu Trinh.
d) Đường Ngô Mây.
đ) Đường Ya Đố.
e) Đường Đỗ Trạc.
g) Đường Trần Hưng Đạo.
h) Đường Lê Thị Hồng Gấm.
i) Đường Nguyễn Chí Thanh.
k) Đường Hoàng Hoa Thám.
l) Đường Bùi Thị Xuân.
m) Đường Trần Quang Diệu.
(Sơ đồ các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch thể hiện tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này)
2.1.5. Khu trung tâm công cộng, quảng trường
a) Quảng trường (đường Chu Văn An).
b) Quảng trường đa chức năng.
c) Khu công viên Quang Trung (đường Quang Trung).
2.1.6. Công viên cấp đô thị: Các công viên cấp đô thị, cấp đơn vị ở (được xác định tại các đồ án quy hoạch đã được duyệt)
a) Khu công viên cây xanh và mặt nước trung tâm dọc sông Ba.
b) Khu cây xanh - thể dục thể thao phía Tây sông Ba.
c) Khu công viên hồ thủy tạ phường Tây Sơn (Ao cá Bác Hồ).
2.1.7. Các khu vực di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn
Quy định cụ thể tại Bảng 06 và Bảng 07 Điều 12 Quy chế này.
2.1.8. Các khu vực cửa ngõ đô thị
a) Cửa ngõ phía Bắc: Nút giao giữa đường tỉnh ĐT669 với đường vành đai phía Bắc.
b) Cửa ngõ phía Đông: Nút giao giữa đường Quốc lộ 19 với đường Vành đai phía Bắc.
c) Cửa ngõ phía Tây: Nút giao giữa đường Quốc lộ 19 với đường Lê Thị Hồng Gấm.
d) Nút giao đường Vành đai phía Bắc với đường Lê Lợi.
đ) Cửa ngõ phía Nam: Nút giao giữa đường tỉnh ĐT669 với đường vành đai phía Nam.
(Sơ đồ vị trí khu vực cửa ngõ đô thị thể hiện tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy chế này)
2.2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
2.2.1. Đối với các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan
a) Việc xây dựng các công trình tại khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù phải phù hợp với quy hoạch đô thị, nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định pháp luật khác có liên quan.
b) Đối với khu vực cảnh quan ven sông, suối, hồ, vùng trũng: Cần thực hiện theo quy hoạch đô thị, nông thôn được phê duyệt; ưu tiên sử dụng cho mục đích cộng đồng, như: Tổ chức dải cây xanh kết hợp đường dạo bộ, công trình biểu tượng, ghế đá, nhà vệ sinh công cộng, hệ thống đèn chiếu sáng kết hợp trang trí; phục vụ các hoạt động sinh hoạt cộng đồng; sử dụng các không gian hạ tầng chống ngập, thoát nước để tăng cường mảng xanh, ứng dụng các giải pháp kè mềm trong thiết kế đảm bảo an toàn, cảnh quan đô thị và phòng, chống thiên tai.
c) Đối với đất rừng: Quản lý theo pháp luật về lâm nghiệp, hạn chế xây dựng, được xây dựng công trình phục vụ du lịch theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và các quy định khác có liên quan.
2.2.2. Các trục đường chính, các tuyến đi bộ và các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch
a) Các công trình trên các trục giao thông quy định tại điểm 2.1.4 Điều này phải có kiến trúc quy mô phù hợp, phong cách hiện đại, ưu tiên hợp khối để tổ chức các công trình có khối tích lớn để tạo bộ mặt cho đô thị, ưu tiên xu hướng kiến trúc xanh. Công trình có tầng cao giật bậc về phía các quảng trường nhằm mở tối đa góc nhìn và tăng tính định hướng cho công trình.
b) Các chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao phải phù hợp quy chuẩn hiện hành và quy hoạch đô thị được duyệt.
c) Các công trình điểm nhấn cao tầng tại các khu vực giao lộ lớn và các vị trí khác có giá trị về điểm nhìn, cảnh quan phải phù hợp với quy hoạch đô thị và các quy định của pháp luật có liên quan.
2.2.3. Các khu vực di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn
Các khu vực di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn cần thực hiện các quy định về quy hoạch chuyên ngành và theo pháp luật về Di sản văn hoá.
2.2.4. Các quảng trường và công viên lớn; các khu trung tâm công cộng; các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng
a) Việc xây dựng công trình phải được gắn kết hài hòa giữa các công trình kiến trúc. Hình thức kiến trúc đa dạng, phù hợp với các chức năng công cộng. Ưu tiên gắn kết với các công trình điểm nhấn, tạo được bản sắc riêng cho từng khu vực. Thiết kế cảnh quan bảo đảm tổ chức các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí cho người dân thị xã; kết nối không gian mở đô thị, đặc biệt kết hợp với các không gian đầu mối giao thông công cộng.
b) Tổ chức bãi xe kết hợp mảng xanh và tiện ích dịch vụ công cộng theo quy định hiện hành.
2.2.5. Khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng
Kiến trúc công trình dễ định hướng, nhận diện; tổ chức không gian tiếp cận công trình tạo thuận tiện cho người đi bộ, dễ dàng kết nối các loại phương tiện giao thông khác, ưu tiên phát triển các chức năng thương mại dịch vụ.
2.3. Khu vực lập thiết kế đô thị riêng
a) Cửa ngõ phía Bắc: Khu vực nút giao giữa đường tỉnh ĐT.669 với đường vành đai phía Bắc (xác định theo Quy hoạch chung).
b) Cửa ngõ phía Đông: Khu vực nút giao giữa đường Quốc lộ 19 với đường Vành đai phía Bắc (xác định theo Quy hoạch chung).
c) Cửa ngõ phía Tây: Khu vực nút giao giữa đường Quốc lộ 19 với đường Lê Thị Hồng Gấm (xác định theo Quy hoạch chung).
d) Các trục đường đối ngoại: Quốc lộ 19 - đường Quang Trung; đường Hoàng Văn Thụ; đường Hoàng Hoa Thám (xác định theo quy hoạch phân khu).
2.4. Khu vực tuyến phố, khu vực ưu tiên chỉnh trang
Là khu vực chủ yếu chỉnh trang đô thị, được xác định tại các đồ án quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu đô thị.