Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang:
1. Sửa đổi số thứ tự 10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang như sau:
| Số TT | Loại cá | Sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước | Sản lượng thu hoạch kg/m3 lồng bè | Giá trung bình (đồng/kg) | Giá trị sản lượng thu hoạch (đồng/m2) | Giá trị sản lượng thu hoạch (đồng/m3) |
| “10 | Cá Basa | 100,6 | 45.326 | 4.559.795,6” |
2. Bổ sung số thứ tự 27, 28, 29 tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang như sau:
| Số TT | Loại cá | Sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước | Sản lượng thu hoạch kg/m3 lồng bè | Giá trung bình (đồng/kg) | Giá trị sản lượng thu hoạch (đồng/m2) | Giá trị sản lượng thu hoạch (đồng/m3) |
| “27 | Cá Hú | 108,2 | 54.814 | 5.930.874,8 | ||
| 28 | Cá Lóc bông | 89,8 | 53.117 | 4.769.906,6 | ||
| 29 | Cá Sặc rằn | 30,5 | 62.000 | 1.891.000” |
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 của Quy định mức bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất như sau:
“3. Đối với loại cây trồng làm hàng rào như: Me nước, Gòn, Dâm bụt,… trồng từ 01 (một) năm trở lên mức bồi thường là 40.000 đồng/m2 (bốn mươi ngàn đồng), dưới 01 (một) năm mức bồi thường là 20.000 đồng/m2 (hai mươi ngàn đồng). Riêng đối với cây Trứng cá trồng để lấy bóng mát mức giá bồi thường được tính theo đường kính gốc cây quy định tại số thứ tự 7 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.”