vanban.org

Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2025 Thay thế: 18/2025/QĐ-UBND · 02/12/2025
An Giang Ban hành 24/10/2024 Hiệu lực 24/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 52/2024/QĐ-UBND
12/12/202518/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND · 33/2021/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 12/12/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2024/QĐ-UBND

An Giang, ngày 24 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang

____________________________ 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ  quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;

Căn cứ Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 248/TTr-SNNPTNT ngày 11 tháng 10 năm 2024. 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất và đối tượng khác có liên quan đến khu đất thu hồi.

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm) .

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi không có tên tại Phụ lục II, III, IV, V, VI ban hành kèm theo Quyết định này thì cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định khối lượng, giá trị thiệt hại thực tế và các quy định của pháp luật để lập đơn giá bồi thường, hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

2. Khi có phát sinh cây trồng, vật nuôi mới hoặc các yếu tố hình thành đơn giá cây trồng, vật nuôi có biến động tăng hoặc giảm đáng kể thì tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định mức bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Quy định chuyển tiếp Đối với trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Quyết định đã phê duyệt. Đối với trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo Quyết định này.

3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, trường hợp phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục

(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND

Ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Phụ lục I

Cách xác định đơn giá bồi thường đối với cây ăn trái

Cách xác định đơn giá bồi thường đối với cây ăn trái

Đơn giá đối với cây ăn trái căn cứ trên tuổi cây, thời gian sinh trưởng của cây, thời gian cho trái, cho trái ổn định đến già cỗi. Đơn giá bồi thường dựa vào kết quả điều tra thực tế đầu vào trong quá trình chăm sóc như giống, phân, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), công chăm sóc,… lợi nhuận của cây nếu cây đã cho trái.

Cách xác định mật độ cây trồng: Đối với các loại cây có quy định trong tiêu chuẩn ngành (TCN) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành sẽ căn cứ theo TCN. Đối với một số loại cây chưa có quy định trong tiêu chuẩn ngành, sẽ căn cứ theo mật độ trồng phổ biến tại địa phương.

Căn cứ vào đặc tính và quá trình sinh trưởng của từng loại cây trồng, chia ra làm 2 nhóm như sau:

1. Nhóm 1: có thời gian từ trồng đến thu hoạch lâu năm, được chia ra làm 04 giai đoạn sinh trưởng, như sau:

a) Loại A: Cây trồng đang trong thời kỳ trưởng thành, cho trái, năng suất cao, ổn định.

b) Loại B: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, cho trái chưa ổn định; cây trong thời kỳ già cỗi, năng suất kém.

c) Loại C: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, chưa cho trái.

d) Loại D: Cây mới trồng dưới 1 năm (cây còn nhỏ chưa được phân loại A, B, C).

2. Nhóm 2: có thời gian từ trồng đến thu hoạch ngắn, được chia ra làm 03 giai đoạn sinh truởng, như sau:

a) Loại A: Cây trồng đang trong thời kỳ trưởng thành, cho trái, năng suất cao, ổn định.

b) Loại B: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, cho trái chưa ổn định; cây trong thời kỳ già cỗi, năng suất kém.

c) Loại C: Cây mới trồng, chưa cho trái.

3. Riêng đối với thơm, khóm chia ra 02 giai đoạn sinh trưởng:

a) Loại A: Cây đang cho trái

b) Loại B: Cây chưa cho trái.

Phụ lục II

Đơn giá bồi thường đối với cây ăn trái

Đơn giá bồi thường đối với cây ăn trái

Đơn vị tính: đồng/cây

Số TT Tên loại cây, phân loại cây Đơn giá bồi thường
I LOẠI THÂN CỨNG  
1 Dừa  
  Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định. 1.708.000
  Loại B - Từ 3 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định cây già cỗi 1.122.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 477.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm) 191.000
2 Xoài  
  Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định. 4.240.000
  Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 3.064.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm 1.035.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 400.000
3 Sầu riêng  
  Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định 6.100.000
  Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 4.500.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm 3.600.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 900.000
4 Măng cụt  
  Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định 4.800.000
  Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 3.600.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm 1.900.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 280.000
5 Vú sữa  
  Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định 2.236.000
  Loại B - Từ 4 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 1.632.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm 758.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 170.000
6 Mít  
  Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định 2.236.000
  Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 1.632.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm 758.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 170.000
7 Nhãn, chôm chôm  
  Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định 1.713.000
  Loại B - Từ 3 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 997.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 473.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 105.000
8 Cam, quýt, bưởi, sabô, mận, dâu  
  Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định 1.713.000
  Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 997.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 473.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 105.000
9 Mãng cầu xiêm, mãng cầu ta, sơ ri, táo, chanh  
  Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định 979.000
  Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 554.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 283.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 93.000
10 Ổi  
  Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định 571.000
  Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 337.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm 203.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 70.000
11 Cóc  
  Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định 667.000
  Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 360.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm 228.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 80.000
12 Chùm ruột, lêkima, lựu, khế, thị, bình bát, sa kê  
  Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định 667.000
  Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 360.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 228.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 80.000
13 Cau  
  Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định 544.000
  Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 430.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 291.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 69.000
14 Điều, ca cao, ô môi  
  Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định 613.000
  Loại B - Từ 3 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 400.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 215.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 81.000
15 Hồng quân  
  Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định 2.900.000
  Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 2.110.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm 1.330.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 145.000
16 Sầu đâu  
  Loại A - Trên 6 năm 1.630.000
  Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 547.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 164.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 54.000
17 Cám, me chua  
  Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định 2.200.000
  Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 1.280.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm 550.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 275.000
18 Bơ  
  Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định 4.080.000
  Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 2.870.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm 1.630.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 356.000
19 Cà na  
  Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định 1.007.000
  Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 807.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm 407.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 107.000
20 Chà là  
  Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định 2.175.000
  Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 1.200.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm 600.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 150.000
21 Bòn bon  
  Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định 2.550.000
  Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 1.650.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm 1.050.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 270.000
22 Chúc  
  Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định 2.050.000
  Loại B - Từ 4 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 1.025.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm 588.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 183.000
23 Trâm  
  Loại A - Từ 9 năm trở lên có trái ổn định 4.000.000
  Loại B - Từ 7 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 2.000.000
  Loại C - Từ 1 năm đến dưới 7 năm 1.000.000
  Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 500.000
24 Thốt lốt (Thốt nốt)  
  Loại A - Cây có trái từ 20 năm trở lên 7.300.000
  Loại B - Cây từ 15 năm đến dưới 20 năm 6.400.000
  Loại C - Cây từ 5 năm đến dưới 15 năm 3.500.000
  Loại D - Cây dưới 5 năm 550.000
25 Hạnh (tắc)  
  Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định 500.000
  Loại B - Từ 1 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi 300.000
  Loại C - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiếu 0,5 m) 100.000
II LOẠI THÂN MỀM  
1 Thơm, khóm  
  Loại A 29.000
  Loại B 14.000
2 Chuối  
  Loại A 132.000
  Loại B 76.000
  Loại C 34.000
3 Đu đủ  
  Loại A 248.000
  Loại B 146.000
  Loại C 45.000
4 Tiêu  
  Loại A 360.000
  Loại B 168.000
  Loại C 45.000
5 Thanh long  
  Loại A 375.000
  Loại B 134.000
  Loại C 48.000
6 Trầu  
  Loại A 244.000
  Loại B 105.000
  Loại C 36.000
Phụ lục III

Đơn giá bồi thường đối với cây lấy gỗ

Đơn giá bồi thường đối với cây lấy gỗ

Đơn vị tính: đồng/cây

Số TT Tên loại cây lấy gỗ Loại Đơn giá bồi thường
1 Thuộc gỗ từ nhóm I đến nhóm III    
  Đường kính gốc từ 70 cm trở lên A 20.400.000
  Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm B 14.400.000
  Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm C 7.200.000
  Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm D 2.400.000
  Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm E 1.200.000
  Đường kính gốc dưới 10 cm F 360.000
2 Thuộc gỗ từ nhóm IV đến nhóm V    
  Đường kính gốc từ 70 cm trở lên A 7.200.000
  Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm B 4.800.000
  Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm C 2.400.000
  Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm D 1.200.000
  Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm E 600.000
  Đường kính gốc dưới 10 cm F 180.000
3 Thuộc gỗ từ nhóm VI đến nhóm VIII (trừ các loại cây lấy gỗ khác có trong bảng giá này)    
  Đường kính gốc từ 70 cm trở lên A 3.600.000
  Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm B 1.800.000
  Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm C 1.200.000
  Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm D 600.000
  Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm E 120.000
  Đường kính gốc dưới 10 cm F 60.000
  CÁC LOẠI CÂY LẤY GỖ KHÁC    
4 Cây tràm cừ    
  Đường kính từ 8 cm trở lên (cừ 8 fi ngọn 8 cm) A 120.000
  Đường kính từ 7 cm trở lên (cừ 7 fi ngọn 7 cm) B 96.000
  Đường kính từ 6 cm trở lên (cừ 6 fi ngọn 6 cm) C 84.000
  Đường kính từ 5 cm trở lên (cừ 5 fi ngọn 5 cm) E 72.000
  Đường kính từ 4 cm đến dưới 5 cm (cừ 4 fi ngọn 4 cm) F 60.000
  Đường kính từ 3cm đến dưới 4 cm (cừ 3 fi ngọn 3 cm) G 30.000
  Đường kính từ 2 cm đến dưới 3 cm H 8.400
  Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1m) I 6.000
5 Bạch đàn    
  Đường kính gốc từ 70 cm trở lên A 4.800.000
  Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm B 2.400.000
  Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm C 1.200.000
  Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm D 600.000
  Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm E 120.000
  Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm F 60.000
  Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm G 24.000
  Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m) H 6.000
6 Cây keo lá tràm    
  Đường kính gốc từ 70 cm trở lên A 7.200.000
  Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm B 4.800.000
  Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm C 2.400.000
  Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm D 1.080.000
  Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm E 480.000
  Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm F 180.000
  Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm G 36.000
  Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m) H 6.000
7 Còng, gáo, bún, sung, mù u, gừa, trâm bầu, me nước, trâm, liễu, phượng, dương, điệp, thông, tùng, bàng, dông nem    
  Đường kính gốc từ 70 cm trở lên A 4.800.000
  Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm B 2.400.000
  Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm C 1.200.000
  Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm D 600.000
  Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm E 120.000
  Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm F 60.000
  Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm G 24.000
8 Tre gai, tre mỡ    
  Cao từ 7 m trở lên A 120.000
  Cao từ 5 m đến dưới 7 m B 84.000
  Cao từ 2 m đến dưới 5 m C 36.000
  Dưới 2 m D 24.000
9 Tre mạnh tông, tre tàu    
  Cao từ 7 m trở lên A 360.000
  Cao từ 5 m đến dưới 7 m B 240.000
  Cao từ 2 m đến dưới 5 m C 72.000
  Dưới 2 m D 48.000
10 Trúc    
  Từ 100 cây/bụi trở lên A 600.000
  Từ 50 đến dưới 100 cây/bụi B 420.000
  Từ 20 đến dưới 50 cây/bụi C 240.000
  Từ dưới 20 cây/bụi D 120.000
11 Tầm vong   
  Cao từ 7 m trở lên A 48.000
  Cao từ 5 m đến dưới 7 m B 36.000
  Cao từ 2 m đến dưới 5 m C 24.000
  Dưới 2 m D 12.000
Phụ lục IV

Đơn giá bồi thường chi phí di dời đối với cây kiểng

Đơn giá bồi thường chi phí di dời đối với cây kiểng

Đơn vị tính: đồng

Số TT Phân loại Đơn giá bồi thường
1  Chậu kiểng có đường kính miệng chậu < 30 cm 45.000
 2 Chậu kiểng có đường kính miệng chậu từ 30 cm đến dưới 60cm 117.000
 3 Chậu kiểng có đường kính miệng chậu >= 60 cm 234.000
 4 Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm 72.000
 5 Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm 117.000
 6 Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm 390.000
 7 Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc >= 20 cm 780.000
 8 Kiểng cổ thụ có đường kính gốc > 30 cm 1.950.000
Phụ lục V

Đơn giá bồi thường đối với thủy sản giống

Đơn giá bồi thường đối với thủy sản giống

Số TT Tên loại thủy sản giống   Đơn vị tính Đơn giá bồi thường
1 Cá tra giống   đồng/kg 38.000
2 Cá lóc giống   đồng/kg 100.000
3 Cá trê phi giống   đồng/kg 40.000
4 Cá trê vàng giống   đồng/kg 80.000
5 Cá hô giống   đồng/con 10.000
6 Cá rô phi giống   đồng/kg 35.000
7 Cá điêu hồng giống   đồng/kg 28.000
8 Cá chim trắng giống   đồng/con 1.000
9 Cá basa giống   đồng/con             2.000  
10 Cá ét giống   đồng/con             6.000  
11 Cá he giống   đồng/kg           43.000  
12 Cá mè vinh giống   đồng/kg 47.000  
13 Cá chép giống   đồng/kg 70.000
14 Cá tai tượng giống   đồng/con 4.000
15 Lươn giống   đồng/con 4.000
16 Baba giống   đồng/con 5.000
17 Ếch giống   đồng/con 600
18 Tôm càng xanh giống toàn đực   đồng/con 180
19 Cá chạch lấu giống   đồng/con 6.000
20 Cá nàng hai giống   đồng/con 2.000
21 Cá rô đồng giống   đồng/kg 100.000
22 Cá hú giống   đồng/con 4.000
23 Cá sặc rằn giống   đồng/kg 75.000
24 Cá lăng nha giống   đồng/con 2.000
25 Cá vồ đém giống   đồng/con 2.000
26 Cá leo giống   đồng/con 8.000
27 Cá mè hôi giống   đồng/con 8.000
28 Cá cóc giống   đồng/con 8.000
Phụ lục VI

Đơn bồi thường đối với thủy sản thương phẩm

Đơn bồi thường đối với thủy sản thương phẩm

Số TT Tên loại thủy sản thương phẩm Sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước Sản lượng thu hoạch kg/m3 lồng bè Giá trung bình (đồng/kg) Giá trị sản lượng thu hoạch (đồng/m2) Giá trị sản lượng thu hoạch (đồng/m3)
1 Cá tra  27 92 29.000 1.276.000 2.668.000
2 Cá lóc 11,5   29.000 333.500                -    
3 Cá trê phi 20   28.000 560.000    -    
4 Cá trê vàng 15   45.000 675.000     -    
5 Cá hô 5 40 250.000 1.250.000 10.000.000
6 Cá rô phi 3,4 50 37.000 125.800 1.850.000
7 Cá điêu hồng 5,3 50 33.000 174.900 1.650.000
8 Cá chim   50 19.000      -     950.000
9 Cá basa   100,6 30.000       -     3.018.000
10 Cá ét   10 80.000      -     800.000
11 Cá he   50 43.000      -     2.150.000
12 Cá sát   50 110.000      -     5.500.000
13 Cá mè vinh   50 43.000        -     2.150.000
14 Cá chép giòn 40 40 85.000 3.400.000 3.400.000
15 Cá chép 2   40.000 80.000    -    
16 Cá chình 3   275.000 825.000       -    
17 Cá tai tượng 3   50.000 150.000        -    
18 Lươn 6,8   100.000 680.000     -    
19 Baba 12,8   220.000 2.816.000       -    
20 Ếch 10,4   36.000 374.400       -    
21 Tôm càng xanh 0,1   100.000 16.000            -    
22 Cá chạch lấu 10   220.000 2.200.000        -    
23 Cá nàng hai 32   65.000 2.080.000        -    
24 Cá rô đồng 30   28.000 840.000            -    
25 Cá hú   108,2 42.000            -     4.544.400
26 Cá lóc bông   89,8 42.000           -     3.771.600
27 Cá sặc rằn 30,5   55.000 1.677.500        -    
28 Cá lăng nha   20 140.000      -     2.800.000
29 Cá vồ đém 27 40 30.000 810.000 1.200.000
30 Cá chốt sọc   10 110.000   1.100.000
31 Cá lăng vàng   40 69.000   2.760.000
32 Cá mè hôi   60 140.000   8.400.000
33 Cá cóc   60 140.000    -     8.400.000

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Thị Minh Thúy

Mục lục Bấm để đi tới điều