vanban.org

Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang

An Giang Ban hành 02/12/2025 Hiệu lực 12/12/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 18/2025/QĐ-UBND
22/01/202603/2026/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 12/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi và mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 38/2024/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 12/12/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐ-UBND

An Giang, ngày 02 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 679/TTr-SNNMT ngày 18 tháng 11 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất và đối tượng khác có liên quan đến khu đất thu hồi.

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ di dời

Đối với những loại cây trồng trong chậu, trong bồn, cây ăn trái trồng tạm với mục đích ươm giống, bán giống có thể di dời được thì được hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại thực tế do di dời, phải trồng lại. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét chi phí di dời thực tế, thiệt hại do di dời đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ.

Điều 3. Những trường hợp không phải bồi thường

1. Cây trồng, vật nuôi được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

2. Đối với cây trồng hằng năm, vật nuôi đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường; trường hợp loại cây hằng năm, vật nuôi chưa đến thời kỳ thu hoạch, nếu dự án chưa thật cấp bách, có thể kéo dài đủ thời gian để thu hoạch thì không bồi thường.

Điều 4. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang (Chi tiết tại các phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII đính kèm).

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi không có tên tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì cơ quan Nhà nước, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định khối lượng, giá trị thiệt hại thực tế và các quy định của pháp luật để lập đơn giá bồi thường, hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

2. Khi có phát sinh cây trồng, vật nuôi mới hoặc các yếu tố hình thành đơn giá cây trồng, vật nuôi có biến động thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2025 và thay thế: Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang (cũ); Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi và mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (cũ).

2. Quy định chuyển tiếp

Đối với trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Quyết định đã phê duyệt. Đối với trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo Quyết định này.

3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, trường hợp phát sinh vướng mắc, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Ngô Công Thức

Phụ lục I

Cách xác định đơn giá bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND

ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

1. Cây hằng năm

Căn cứ vào đặc tính và quá trình sinh trưởng của từng loại cây, cây hàng năm được chia làm 3 loại như sau:

a) Loại A: cây cho năng suất cao nhất;

b) Loại B: cây cho năng suất trung bình;

c) Loại C: cây cho năng suất kém.

Riêng đối với loại cây trồng phải lên líp thì diện tích cây trồng phải bồi thường chỉ tính phần diện tích đất lên líp (không tính diện tích đất mương).

2. Cây ăn trái

Đơn giá bồi thường đối với cây ăn trái căn cứ trên tuổi cây, thời gian sinh trưởng của cây, thời gian cho trái, cho trái ổn định đến già cổi. Đơn giá bồi thường dựa vào kết quả điều tra thực tế đầu vào trong quá trình chăm sóc như giống, phân, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), công chăm sóc,… lợi nhuận của cây nếu cây đã cho trái. Căn cứ vào đặc tính và quá trình sinh trưởng của từng loại cây trồng, chia ra làm 2 nhóm như sau:

a) Nhóm 1: có thời gian từ trồng đến thu hoạch lâu năm, được chia ra làm 04 giai đoạn sinh trưởng, như sau:

Loại A: Cây trồng đang trong thời kỳ trưởng thành, cho trái, năng suất cao, ổn định.

Loại B: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, cho trái chưa ổn định; cây trong thời kỳ già cổi, năng suất kém.

Loại C: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, chưa cho trái.

Loại D: Cây mới trồng dưới 1 năm (cây còn nhỏ chưa được phân loại A, B, C).

b) Nhóm 2: có thời gian từ trồng đến thu hoạch ngắn, được chia ra làm 03 giai đoạn sinh trưởng, như sau:

Loại A: cây đang cho trái.

Loại B: cây lớn, sắp cho trái.

Loại C: cây mới trồng.

3. Cây hoa kiểng:

Các loại cây hoa, kiểng trồng dưới đất như: Mai vàng, Mai chiếu thủy, Nguyệt quế, Linh sam, Bông giấy, Cần thăng, Kim quýt, Bông bụt, Bông giấy, Bông trang, Cau kiểng, Điệp, Đinh lăng, Hoa sứ, Huỳnh anh, Hoàng hạ (Hoàng hậu), Tha La (Sala), Sa kê, Thần kỳ, Cọ, cây kiểng khác trồng dưới đất. Nhóm cây hoa kiểng được chia ra làm 06 loại, xác định theo đường kính gốc như sau:

Loại A: Kiểng cổ thụ trồng dưới đất có đường kính gốc > 30 cm

Loại B: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 20 đến 30 cm

Loại C: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 15 đến dưới 20 cm

Loại D: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm

Loại Đ: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm

Loại E: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm

4. Cây lấy gỗ:

Đối với các loại cây lấy gỗ được xác định theo nhóm gỗ căn cứ theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp về việc phân loại các loại gỗ sử dụng; Quyết định số 334/CNR ngày 10 tháng 5 năm 1988 của Bộ Lâm nghiệp điều chỉnh việc xếp hạng một số loại gỗ sử dụng trong bản phân loại 8 nhóm và các loại cây lấy gỗ khác. Đơn giá bồi thường được xác định bằng cách tính đường kính gốc, riêng đối với cây cừ tràm (tràn nước) thì tính bằng đường kính ngọn.

Đối với nhóm cây lấy gỗ theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 và Quyết định số 334/CNR ngày 10 tháng 5 năm 1988 của Bộ Lâm nghiệp, được chia ra làm 06 loại, như sau:

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên.

Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm.

Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm.

Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm.

Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm.

Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm.

Đối với các loại cây lấy gỗ khác được chia làm 6 nhóm nhỏ như sau:

a) Nhóm 1: cây gỗ lớn gồm có các loại cây như: Sao, Dầu rái, Dầu long, Bằng lăng, Bời lời, Cà đuối, Cà men, Sơn mã, Cầy, Chay, Da tây, Nâu, Huỷnh, Răng, Sấu, Sung mã, Tà men, Trai, Trai rừng, Dó bầu, Diệp, Tùng, Viết, Trâm bầu, Tra, Thao lao, Sến, Gõ, Xưa, Bên, Muồng đen.

b) Nhóm 2: cây ưa sáng mọc nhanh gồm có các loại cây như: Mù u, Trâm, Sắn, Sung, Sung rừng đen, Sung rừng trắng, Bần, Đầu heo, Bứa, Bình linh, Con cang, Luồng tuống, Miên, Mít rừng, Nhãn rừng, Rội, Sơn, Sết, Tà sết, Thị rừng, Dương, Bàng, Phượng, Còng, Sầu đâu, Xoan, Chôm chôm rừng, Măng khe, Nhọc, Tung, Xương máu, Bàng, Cao su, Xanh, Lộc vừng, Lụa, Mắm, Me nước, Vẹt, Trôm, Lâm dồ, Xà cừ, gáo, bún, gừa, trâm bầu, liễu, điệp, thông, tùng.

c) Nhóm 3: cây tạp gồm có các loại cây như: Gòn, Gừa, Sộp, Bồ đề, Ván ngựa, Si, Bã đậu, Gáo, Bình bát, Càri, Chồi mòi, Cò ke, Dâu tằm ăn, Điên điển, Đỗ trọng, Đũng đỉnh, Nhàu, Quao, So đũa, Trà là, Vông nem, cây tạp khác.

Đối với 3 nhóm trên được chia làm 05 loại xác định theo đường kính gốc của cây như sau:

Loại A: Đường kính gốc từ 35 cm đến 40 cm

Loại B: Đường kính gốc từ 20 cm đến 35 cm

Loại C: Đường kính gốc từ 10 cm đến 20 cm

Loại D: Đường kính gốc từ 5 cm đến nhỏ hơn 10 cm

Loại Đ: Đường kính gốc nhỏ hơn 5 cm.

d) Nhóm 4: gồm có cây Tràm Bông vàng, cây Bạch đàn, cây Keo lai, cây Cừ tràm, cây Đước và cây Tràm úc trồng riêng lẻ là cây trồng có diện tích dưới 3.000m2 tính cho một tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân, mật độ dưới 666 cây/ha. Trường hợp diện tích trên 3000 m2, nhưng mật độ cây trồng dưới 666 cây/ha thì tính riêng lẻ.

đ) Nhóm 5: gồm có cây Tràm Bông vàng, cây Bạch đàn, cây Keo lai, cây Tràm nước, cây Tràm úc và cây Đước trồng tập trung. là cây trồng có diện tích trồng từ 3.000m2 trở lên tính cho một tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân; cây trồng phải liền lô, liền khoảnh, mật độ cây trồng từ 666 cây/ha trở lên. Trường hợp diện tích dưới 3000 m2 nhưng mật độ trên 666 cây/ha thì tính trồng rừng tập trung.

e) Nhóm 6: gồm cây Tre, cây Trúc, cây Dừa nước, trong đó cây Trúc được chia ra làm 06 loại xác định theo số lượng cây của bụi như sau:

Từ 100 cây/bụi trở lên

Từ 50 đến dưới 100 cây/bụi

Từ 20 đến dưới 50 cây/bụi

Từ dưới 20 cây/bụi ( từ 10 cây đến 19 cây/bụi)

Từ 3 cây đến 9 cây/bụi

Từ dưới 3 cây/bụi

5. Vật nuôi là thủy sản:

a) Đối với phương pháp nuôi thâm canh – bán thâm canh: mức giá bồi thường từng loại thủy sản được quy định tại phụ lục VI và VII ban hành kèm theo Quyết định.

b) Đối với phương pháp nuôi quảng canh: mức giá bồi thường từng loại thủy sản tính bằng 40% so với giá bồi thường theo phương pháp nuôi thâm canh – bán thâm canh.

6. Vật nuôi khác

Đối với vật nuôi khác không phải là thủy sản, tùy vào từng dự án cụ thể, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định giá trị vật nuôi thuộc phạm vi bồi thường gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Phụ lục II

Đơn giá bồi thường đối với cây hằng năm

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY HẰNG NĂM

(Ban hành kèm theo Quyết định số18/2025/QĐ-UBND

ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

STT Loại cây Giá bồi thường
Loại ALoại BLoại C
1 Thơm, Khóm 20 16 13
2

Các loại Khoai, Bắp, Đậu phộng, Ớt,

Chè xanh, Sâm dây, Nghệ, Rừng, Ngải bún, củ huyền, nghệ đen.

10 8 5
3 Mía 8 6 4
4 Rau muống, Bông sen, Bông súng, Dưa Lưới, Dưa gang, Dưa Hấu, Rau màu các loại, Sả, Nha Đam, cà pháo 12 10 6
5 Thuốc lá, Cây thuốc nam, Lá dứa, dây Trầu, 4 3 2
6 Lúa 5 4 3
7 Hoa các loại trồng thành vườn 5 3 2
Phụ lục III

Đơn giá bồi thường đối với cây ăn trái

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY ĂN TRÁI

(Ban hành kèm theo Quyết định số18/2025/QĐ-UBND

ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Đơn vị tính: nghìn đồng/cây

STT Tên loại cây, phân loại cây Giá bồi thường Ghi chú
I LOẠI THÂN CỨNG
1 Thốt lốt (Thốt nốt)
Loại A - Cây có trái từ 20 năm trở lên 7.300
Loại B - Cây từ 15 năm đến dưới 20 năm 6.400
Loại C - Cây từ 5 năm đến dưới 15 năm 3.500
Loại D - Cây dưới 5 năm 550
2 Sầu riêng các loại
Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định 6.100

Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

4.500
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm 3.600
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 900
3 Măng cụt
Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định 4.800

Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

3.600
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm 1.900
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 280
4 Xoài các loại
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định. 4.240

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

3.064
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm 1.035
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 400
5 Bơ
Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định 4.080

Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

2.870
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm 1.630
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 356
6 Trâm
Loại A - Từ 9 năm trở lên có trái ổn định 4.000

Loại B - Từ 7 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

2.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 7 năm 1.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 500
7 Hồng quân (Bồ quân)
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định 2.900

Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

2.110
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm 1.330
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 145
8 Bòn bon
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định 2.550

Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

1.650
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm 1.050
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 270
9 Vú sữa
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định 2.236
Loại B - Từ 4 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 1.632
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm 758
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 288
10 Mít
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định 2.236

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

1.632
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm 758
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 180
11 Cám, me chua
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định 2.200

Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

1.280
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm 550
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 275
12 Chà là
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định 2.175

Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

1.200
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm 600
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 150
13 Chúc
Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định 2.050

Loại B - Từ 4 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

1.025
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm 588
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 183
14 Nhãn, chôm chôm các loại
Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định 1.713

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

1.039
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 517
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 202
15 Dừa
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định. 1.708

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định cây già cổi

1.122
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 494
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm) 211
16 Dâu
Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định 1.713

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

997
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 473
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 185
17 Cam, quýt, bƣởi, sabô, lòng mứt, mận
Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định 1.713

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

997
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 473
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 150
18 Sầu đâu
Loại A - Trên 6 năm 1.630

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

547
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 164
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 54
19 Vải
Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định 1.377

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

899
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 438
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 185
20 Điều
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định 1.068

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

679
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 308
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 150
21 Cà na
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định 1.007

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

807
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm 407
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 107
22 Mãng cầu các loại
Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định 979

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

554
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 293
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 120
23 Táo, Chanh, Sơ ri
Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định 979

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

554
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 283
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 93
24 Cóc các loại
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định 800

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

580
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm 360
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 180
25 Chùm ruột, Lêkima, lựu, khế, thị, bình bát, sa kê.
Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định 667

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

360
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 228
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 80
26 Ca cao, ô môi
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định 613
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 400
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 215
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 81
27 Cau
Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định 580

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

430
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 291
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 70
28 Ổi
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định 571

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

337
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm 203
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 70
29 Sơn trà
Loại A - Cây có trái từ 5 năm trở lên 580
Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm 420
Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới 3 năm 240
Loại D - Cây dưới 1 năm 70
30 Hạnh (tắc)
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định 500

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

300
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm 134
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 54
31 Đào Tiên
Loại A - Cây có trái từ 5 năm trở lên 344
Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm 239
Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới 3 năm 134
Loại D - Cây dưới 1 năm 54
32 Lý, Cà phê, Nho, Cherry
Loại A - Cây có trái từ 5 năm trở lên 324
Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm 277
Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới 3 năm 123
Loại D - Cây dưới 1 năm 31
33 Sim, Trứng cá
Loại A: cây đang cho trái. 64
Loại B: cây lớn, sắp cho trái. 50
Loại C: cây mới trồng. 25
II LOẠI THÂN MỀM, THÂN LEO
1 Tiêu, Thanh long
Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định 920

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái

ổn định, cây già cổi

605
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 294
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 56
2 Chuối
Loại A: cây đang cho trái. 132
Loại B: cây lớn, sắp cho trái. 76
Loại C: cây mới trồng, cây con 34
3 Đu đủ
Loại A: cây đang cho trái. 248
Loại B: cây lớn, sắp cho trái. 146
Loại C: cây mới trồng. 45
4 Trầu
Loại A: cây đang cho trái. 244
Loại B: cây lớn, sắp cho trái. 105
Loại C: cây mới trồng. 36
5 Chanh dây, Gấc
Loại A: cây đang cho trái. 64
Loại B: cây lớn, sắp cho trái. 50
Loại C: cây mới trồng. 25
Phụ lục IV

Đơn giá bồi thường đối với cây lấy gỗ

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LẤY GỖ

(Ban hành kèm theo Quyết định số18/2025/QĐ-UBND

ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

STT Hạng mục ĐVT Đơn giá bồi thường Ghi chú
I CÂY LẤY GỖ THEO PHÂN LOẠI 8 NHÓM
1 Thuộc gỗ từ nhóm I đến nhóm III nghìn đồng/cây
Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên 20,400
Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm 14,400
Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm 7,200
Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm 2,400
Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm 1,200
Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm 360
2 Thuộc gỗ từ nhóm IV đến nhóm V nghìn đồng/cây
Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên 7,200
Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm 4,800
Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm 2,400
Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm 1,200
Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm 600
Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm 180
3 Thuộc gỗ từ nhóm VI đến nhóm VIII (trừ các loại cây lấy gỗ khác có trong bảng giá này) nghìn đồng/cây
Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên 3,600
Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm 1,800
Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm 1,200
Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm 600
Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm 120
Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm 60
II CÂY LẤY GỖ KHÁC nghìn đồng/cây
1

Mù u, Trâm, Sắn, Sung, Sung rừng đen, Sung rừng trắng, Bần, Đầu heo, Bứa, Bình linh, Con cang, Luồng tuống, Miên, Mít rừng, Nhãn rừng, Rội, Sơn, Sết, Tà sết, Thị rừng, Dương, Bàng, Phượng, Còng, Sầu đâu, Xoan, Chôm chôm rừng, Măng khe, Nhọc, Tung, Xương máu, Bàng, Cao su, Xanh, Lộc vừng, Lụa, Mắm, Me nước, Vẹt, Trôm, Lâm dồ, Xà cừ, còng, gáo, bún, gừa, trâm

bầu, , liễu, điệp, thông, tùng, dông nem, trứng cá

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên 4.800
Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm 2.400
Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm 1.200
Loại D: Đường kính gốc từ 35 cm đến dưới 40 cm 600
Loại Đ: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 35 cm 165
Loại E: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm 120
Loại G: Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm 60
Loại H: Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm 32
2 Cây tràm cừ, tràm nƣớc nghìn đồng/cây
Loại A: Đường kính từ 8 cm trở lên (cừ 8 fi ngọn 8 cm) 120
Loại B: Đường kính từ 7 cm trở lên (cừ 7 fi ngọn 7 cm) 96
Loại C: Đường kính từ 6 cm trở lên (cừ 6 fi ngọn 6 cm) 84
Loại D: Đường kính từ 5 cm trở lên (cừ 5 fi ngọn 5 cm) 72
Loại Đ: Đường kính từ 4 cm đến dưới 5 cm (cừ 4 fi ngọn 4 cm) 60
Loại E: Đường kính từ 3cm đến dưới 4 cm (cừ 3 fi ngọn 3 cm) 30
Loại G: Đường kính từ 2 cm đến dưới 3 cm (cừ 3 fi ngọn dưới 3 cm) 8,4
Loại H: Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1m) 6
3 Tràm úc và cây Đước nghìn đồng/cây
Loại A: Đường kính lớn hơn 20 cm. 60
Loại B: Đường kính từ 11 đến 20 cm. 40
Loại C: Đường kính từ 5 đến nhỏ hom 11 cm. 21
Loại D: Đường kính từ 3 đến nhỏ hơn 5 cm. 16
Loại Đ: Đường kính nhỏ hơn 3 cm 7
4 Cây keo lá tràm (Tràm Bông vàng) nghìn đồng/cây
Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên 7,200
Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm 4,800
Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm 2,400
Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm 1,080
Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm 480
Loại E: Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm 180
Loại G: Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm 36

Loại H: Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối

thiểu 1 m)

6
5 Bạch đàn, keo lai nghìn đồng/cây
Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên 4,800
Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm 2,400
Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm 1,200
Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm 600
Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm 120
Loại E: Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm 60
Loại G: Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm 24

Loại H: Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối

thiểu 1 m)

6
6 Tre gai, tre mỡ nghìn đồng/cây
Cao từ 7 m trở lên 120
Cao từ 5 m đến dưới 7 m 84
Cao từ 2 m đến dưới 5 m 36
Dưới 2 m 24
7 Tre mạnh tông, tre tàu nghìn đồng/cây
Cao từ 7 m trở lên 360
Cao từ 5 m đến dưới 7 m 240
Cao từ 2 m đến dưới 5 m 72
Dưới 2 m 48
8 Tầm vong nghìn đồng/cây
Cao từ 7 m trở lên 48
Cao từ 5 m đến dưới 7 m 36
Cao từ 2 m đến dưới 5 m 24
Dưới 2 m 12
9 Trúc nghìn đồng/bụi
Từ 100 cây/bụi trở lên 600
Từ 50 đến dưới 100 cây/bụi 420
Từ 20 đến dưới 50 cây/bụi 240
Từ dưới 20 cây/bụi ( từ 3 cây đến 9 cây/bụi) 160
Từ 3 cây đến 9 cây/bụi 90
Từ dưới 3 cây/bụi 20
10 Dừa nước (không tính diện tích đất trống) nghìn đồng/m2 25
Phụ lục V

Đơn giá bồi thường chi phí di dời đối với cây kiểng

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CHI PHÍ DI DỜI ĐỐI VỚI CÂY KIỂNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND

ngày 02 tháng 18 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Đơn vị tính: nghìn đồng

STT Phân loại Đơn giá bồi thường Ghi chú
1 Chậu kiểng có đường kính miệng chậu < 30 cm 45
2

Chậu kiểng có đường kính miệng chậu từ 30 cm

đến dưới 60cm

117
3 Chậu kiểng có đường kính miệng chậu >= 60 cm 234
4

Loại A: Kiểng cổ thụ trồng dưới đất có đường

kính gốc > 30 cm

1.950
5

Loại B: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc

từ 20 đến 30 cm

780
6

Loại C: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc

từ 15 đến dưới 20 cm

450
7

Loại D: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc

từ 10 cm đến dưới 15 cm

390
8

Loại E: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc

từ 5 cm đến dưới 10 cm

150
9

Loại F: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc

từ 2 cm đến dưới 5 cm

72
Phụ lục VI

Đơn giá bồi thường đối với thủy sản giống

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN GIỐNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND

ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

STT Tên loại thủy sản giống Đơn vị tính Đơn giá bồi thường Ghi chú
1 Cá tra giống đồng/kg 38.000
2 Cá lóc giống đồng/kg 100.000
3 Cá trê phi giống đồng/kg 40.000
4 Cá trê vàng giống đồng/kg 80.000
5 Cá hô giống đồng/con 10.000
6 Cá rô phi giống đồng/kg 35.000
7 Cá điều hồng giống đồng/kg 28.000
8 Cá chim trắng giống đồng/con 1.000
9 Cá basa giống đồng/con 2.000
10 Cá ét giống đồng/con 6.000
11 Cá he giống đồng/kg 43.000
12 Cá mè vinh giống đồng/kg 47.000
13 Cá chép giống đồng/kg 70.000
14 Cá tai tượng giống đồng/con 4.000
15 Lươn giống đồng/con 4.000
16 Baba giống đồng/con 5.000
17 Ếch giống đồng/con 600
18 Tôm càng xanh giống toàn đực đồng/con 180
19 Cá chạch lấu giống đồng/con 6.000
20 Cá nàng hai giống đồng/con 2.000
21 Cá rô đồng giống đồng/kg 100.000
22 Cá hú giống đồng/con 4.000
23 Cá sặc rằn giống đồng/kg 75.000
24 Cá lăng nha giống đồng/con 2.000
25 Cá vồ đém giống đồng/con 2.000
26 Cá leo giống đồng/con 8.000
27 Cá mè hôi giống đồng/con 8.000
28 Cá cóc giống đồng/con 8.000
29 Tôm sú giống đồng/con 165
30 Tôm thẻ chân trắng đồng/con 129
31 Cua biển đồng/con 250
32 Cá chốt (trắng, sọc, giấy, cờ) đồng/con 150
33 Cá mú (cọp, trân châu, nghệ,…) đồng/con 15.000
34 Cá mú (sao, chuột) đồng/con 35.000
35 Cá bớp biển (cá giò) đồng/con 24.000
36 Cá chẽm/cá vược đồng/con 5.000
Phụ lục VII

Đơn giá bồi thường đối với thủy sản thương phẩm

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN THƯƠNG PHẨM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND

ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

STT Tên loại thủy sản thương phẩm Sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước Sản lượng thu hoạch kg/m3 lồng bè Giá trung bình (nghìn đồng/kg) Giá bồi thường - Giá trị sản lượng thu hoạch (nghìn đồng/m2) Giá bồi thường - Giá trị sản lượng thu hoạch (nghìn đồng/m3) Ghi chú
I Thủy sản nước ngọt (??
1

Cá tra nuôi công

nghiệp

27 92 29 1,276 2,668
2

Cá tra nuôi hộ nhỏ

lẻ

15
3 Cá basa 100.6 30 3,018
4 Cá lóc 11.5 29 334
5 Cá trê phi 20 28 560
6 Cá trê vàng 15 45 675
7 Cá hô 5 40 250 1,250 10,000
8 Cá rô phi 3.4 50 37 126 1,850
9 Cá điêu hồng 5.3 50 33 175 1,650
10 Cá chim 50 19 950
11 Cá ét 10 80 800
12 Cá he 50 43 2,150
13 Cá xác 50 110 5,500
14 Cá mè vinh 50 43 2,150
15 Cá chép giòn 40 40 85 3,400 3,400
16 Cá chép 2 40 80
17 Cá chình 3 275 825
18 Cá tai tượng 3 50 150
19 Lươn 6.8 100 680
20 Baba, Rùa, Rắn 12.8 220 2,816
21 Ếch 10.4 36 374
22 Tôm càng xanh 0.1 100 16
23 Cá chạch lấu 10 220 2,200
24 Cá nàng hai 32 65 2,080
25 Cá rô đồng 30 28 840
26 Cá hú 108.2 42 4,544
27 Cá lóc bông 89.8 42 3,772
28 Cá sặc rằn 30.5 55 1,678
29 Cá lăng nha 20 140 2,800
30 Cá vồ đém 27 40 30 810 1,200
31 Cá chốt sọc 10 110 1,100
32 Cá lăng vàng 40 69 2,760
33 Cá mè hôi 60 140 8,400
34 Cá cóc 60 140 8,400
35

Cá Mè trắng, cá

Trắm cỏ

15
36 Cá Thác lác cườm 55
II Thủy sản nƣớc mặn
1 Tôm Thẻ chân trắng 59
2

Tôm Sú, tôm Càng

xanh

36
3 Cua biển 25
4

Cá mú chuột, mú

sao

60
5

Cá mú đen, trân

châu, mú cọp

50
6 Cá Chình 60
7

Cá Đối, cá Chẽm,

cá Bớp biển, cá Nâu,...

35
Mục lục Bấm để đi tới điều