vanban.org

Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/06/2023 Thay thế: 22/2023/QĐ-UBND · 25/05/2023 Sửa đổi, bổ sung: 33/2021/QĐ-UBND · 01/07/2021
An Giang Ban hành 04/04/2018 Hiệu lực 16/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 13 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 52/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 08/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND Quy định về giá bồi thường cây trồng và vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 50/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1491/2005/QĐ-UB V/v ban hành Bảng giá bồi thường cây trồng vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 1491/2005/QĐ-UB
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/06/2023 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về mức bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 58/TTr-SNN&PTNT ngày 29 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2018. Quyết định này thay thế Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   TỈNH AN GIANG                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Mức bồi thường cây trồng, vật nuôi khi

Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số  08/2018/QĐ-UBND

ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

_________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này áp dụng cho việc bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG

Điều 3. Mức bồi thường đối với cây trồng hàng năm

1. Được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.

2. Căn cứ tình hình thực tế của khu vực dự án, Hội đồng bồi thường cấp huyện xác định loại cây trồng chính, năng suất, giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất để đề nghị mức bồi thường chung cho toàn khu vực dự án theo công thức sau:

Mức bồi thường   =   Năng suất cao nhất 1 vụ   x   giá bán trung bình

     (đồng/m2)                        (kg/m2)                          (đồng/kg)

3. Năng suất cây trồng và giá bán trung bình phải do Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế xác nhận. Trường hợp đã thu hoạch xong thì không tính bồi thường.

Điều 4. Mức bồi thường đối với cây trồng lâu năm

Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất.

1. Cây ăn trái

a) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Mức bồi thường cụ thể đối với từng loại cây được thực hiện theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này.

Trường hợp giá cây ăn trái biến động tăng hoặc có phát sinh các loại cây trồng khác không có trong Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này thì Hội đồng bồi thường phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổ chức khảo sát thực tế để đề xuất mức bồi thường, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cho từng phương án bồi thường cụ thể.

b) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. Mức bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại theo thực tế tại địa phương do Hội đồng bồi thường xác định.

2. Cây lấy gỗ:

Tính bồi thường bằng số lượng từng loại cây trồng nhân với giá bán một cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm thu hồi theo Phụ lục 2.

Cơ sở để tính bồi thường đối với cây lấy gỗ:

 a) Mức bồi thường không bao gồm xác cây.

b) Các loại cây quy định tại Phụ lục 2 được tính bằng đường kính gốc, riêng đối với cừ tràm thì tính bằng đường kính ngọn.

c) Xác định nhóm gỗ căn cứ theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26/11/1977 của Bộ Lâm nghiệp về việc phân loại các loại gỗ sử dụng và Quyết định số 334/CNR ngày 10/5/1988 của Bộ Lâm nghiệp điều chỉnh việc xếp hạng một số loại gỗ sử dụng trong bản phân loại 8 nhóm.

3. Đối với loại cây trồng làm hàng rào như­: Me nư­ớc, Gòn, Dâm bụt,… trồng từ 01 (một) năm trở lên mức bồi thường là 40.000 đồng/m2 (bốn mươi ngàn đồng), dư­ới 01 (một) năm mức bồi thường là 20.000 đồng/m2 (hai mươi ngàn đồng). Riêng đối với cây Trứng cá trồng để lấy bóng mát mức giá bồi thường được tính theo đường kính gốc cây quy định tại số thứ tự 7 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.

4. Cây kiểng:

a) Đối với các loại cây kiểng trồng dưới đất, tùy theo giá trị của cây mà Hội đồng bồi thường cấp huyện xác định mức hỗ trợ để đào gốc di dời.

b) Đối với các loại cây kiểng trồng trong chậu, tùy theo giá thuê mướn nhân công thực tế theo thời điểm của địa phương, Hội đồng bồi thường cấp huyện xác định mức hỗ trợ di dời.

Đối với các loại cây kiểng theo nguyên tắc chung là không bồi thường, chỉ hỗ trợ di dời. Trường hợp không thể di dời (bị giải tỏa trắng, không còn đất để di dời hoặc do điều kiện khách quan mà chủ hộ không thể thu hồi được giá trị cây kiểng khi nhà nước thu hồi đất) thì xem xét bồi thường. Mức bồi thường tùy theo đặc điểm từng loại cây kiểng và giá thuê mướn nhân công thực tế theo thời điểm của địa phương mà tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Hội đồng bồi thường cấp huyện lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan như Hội Sinh vật cảnh tỉnh, các công ty mua bán cây kiểng trong và ngoài tỉnh,... xác định mức bồi thường cũng như mức giá hỗ trợ di dời, đề xuất mức bồi thường gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp với Sở Tài chính xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng phương án bồi thường.

5. Cây leo giàn: Hội đồng bồi thường cấp huyện tổ chức, khảo sát thực tế gửi đến Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn để phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng phương án bồi thường.

6. Chi phí chặt hạ đối với các loại cây ăn trái đã lão hóa không còn thu hoạch, căn cứ theo quyết định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh An Giang để thực hiện.

7. Sau khi nhận được tiền đền bù, chủ sở hữu được quyền sử dụng tất cả các loại cây trồng và phải tự tổ chức giải phóng mặt bằng.

Điều 5. Quy định bổ sung một số trường hợp cá biệt có thể xảy ra trong công tác bồi thường đối với cây trồng

1. Đối với cây hoang dại, cây mọc tự nhiên dạng cây bụi, dây leo không có giá trị không phải do con người gieo trồng thì không thuộc đối tượng tính bồi thường.

2. Đối với những cây trồng đặc thù của địa phương, cây trồng chưa có trong Quy định này hoặc có giá thực tế tại thời điểm của địa phương cao hơn giá bồi thường tại Quy định này, Hội đồng bồi thường cấp huyện có văn bản đề xuất gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng phương án bồi thường.

Chương III BỒI THƯỜNG VẬT NUÔI

Điều 6. Bồi thường đối với nuôi trồng thủy sản

1. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.

2. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm. Mức bồi thường cụ thể đối với từng loại thủy sản được thực hiện theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này.

Trường hợp giá thủy sản biến động tăng hoặc có phát sinh các loại thủy sản khác không có trong Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này thì Hội đồng bồi thường phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổ chức khảo sát thực tế để đề xuất mức bồi thường, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cho từng phương án bồi thường cụ thể.

3. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Mức bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra theo thực tế tại địa phương do Hội đồng bồi thường tổ chức phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan khảo sát thực tế để đề xuất mức bồi thường, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

Các dự án, hạng mục đã và đang thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo chính sách, phương án đã được phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định kèm theo Quyết định này.

Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này; đồng thời phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi giá cây trồng, vật nuôi. Khi có những vấn đề mới phát sinh thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm báo cáo, đề xuất để Ủy ban nhân dân tỉnh có chỉ đạo xử lý kịp thời.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Hội đồng bồi thường phối hợp với tổ chức phát triển quỹ đất xác định mức bồi thường cây trồng, vật nuôi đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn theo đúng Quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung phù hợp theo quy định./.

                                                                  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                KT. CHỦ TỊCH

                                                                 PHÓ CHỦ TỊCH

                                                                                                                                     (Đã ký)

                                                                                                                                     Lê Văn Nưng

Phụ lục 1

Mức bồi thường cụ thể đối với cây ăn trái

 Mức bồi thường cụ thể đối với cây ăn trái

(Ban hành kèm theo Quyết định số  08/2018/QĐ-UBND

ngày 04 tháng  4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

__________

Đơn vị tính: đồng/cây.

Số TT Loại cây Loại Giá bồi thường
I LOẠI THÂN CÂY LẤY GỖ    
1 Dừa ( vì trồng dừa cao sản ngắn ngày)    
  - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định A 975.000
  - Từ 2 năm đến dưới 4 năm B 525.000
  - Từ 1 năm đến dưới 2 năm C 262.500
  - Mới trồng (dưới 1 năm) D 90.000
2 Sầu riêng, măng cụt, xoài    
  - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định A 2.400.000
  - Từ 4 năm đến dưới 8 năm B 1.455.000
  - Từ 1 năm đến dưới 4 năm C 600.000
  - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) D 120.000
3 Vú sữa, mít    
  - Từ 10 năm trở lên có trái ổn định A 1.440.000
  - Từ 4 năm đến dưới 10 năm B 915.000
  - Từ 1 năm đến dưới 4 năm C 420.000
  - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) D 67.500
4 Cam, quít, bưởi, sabô, nhãn, chôm chôm, mận, dâu    
  - Từ 10 năm trở lên có trái ổn định A 1.087.000
  - Từ 4 năm đến dưới 10 năm B 555.000
  - Từ 1 năm đến dưới 4 năm C 225.000
  - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) D 45.000
5 Mãng cầu xiêm, mãng cầu ta, sơ ri, táo, chanh    
  - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định A 550.000
  - Từ 3 năm đến dưới 6 năm B 330.000
  - Từ 1 năm đến dưới 3 năm C 165.000
  - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m ) D 45.000
6 Ổi    
  - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định A 270.000
  - Từ 2 năm đến dưới 4 năm B 160.000
  - Từ 1 năm đến dưới 2 năm C 82.000
  - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) D 38.000
7 Cóc, chùm ruột, lêkima, lựu, khế, thị, bình bát, sa kê    
  - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định A 480.000
  - Từ 3 năm đến dưới 6 năm B 210.000
  - Từ 1 năm đến dưới 3 năm C 120.000
  - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) D 45.000
8 Cau    
  - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định A 345.000
  - Từ 3 năm đến dưới 6 năm B 135.000
  - Mới trồng (dưới 3 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) C 30.000
9 Cà phê, điều, ca cao, ô môi    
  - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định A 375.000
  - Từ 3 năm đến dưới 8 năm B 165.000
  - Từ 1 năm đến dưới 3 năm C 83.000
  - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) D 30.000
10 Hồng quân    
  - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định A 2.200.000
  - Từ 5 năm đến dưới 8 năm B 1.700.000
  - Từ 3 năm đến dưới 5 năm C 1.100.000
  - Từ 2 năm đến dưới 3 năm D 550.000
  - Từ 1 năm đến dưới 2 năm E 220.000
  - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiếu 0,5 m) F 110.000
11 Sầu đâu    
   Trên 10 năm A 5.000.000
   Từ 6 - 10 năm B 1.500.000
   Từ 3 năm đến dưới 6 năm C 500.000
   Từ 1 năm đến dưới 3 năm D 150.000
  Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) E 50.000
12 Cây cám, me chua    
  - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định A 5.000.000
  - Từ 5 năm đến dưới 8 năm B 2.500.000
  - Từ 3 năm đến dưới 5 năm C 2.000.000
  - Từ 2 năm đến dưới 3 năm D 1.000.000
  - Từ 1 năm đến dưới 2 năm E 500.000
  - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiếu 0,5 m) F 250.000
II LOẠI THÂN CÂY KHÔNG LẤY GỖ    
1 Thơm, khóm    
  - Bụi có trái A 15.000
  - Bụi chưa trái B 9.000
2 Chuối    
  - Chuối có buồng A 80.000
  - Chuối sắp trổ buồng B 38.000
  - Mới trồng C 12.000
3 Đu đủ    
  - Cây trên 1 năm A 195.000
  - Cây trồng từ 6 tháng đến 1 năm B 112.000
  - Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 0,5 m) C 30.000
4 Tiêu    
  - Nộc đang thu hoạch (trên 6 năm) A 300.000
  - Nộc chưa thu hoạch (từ 3 năm đến 6 năm) B 120.000
  - Nộc mới trồng (dưới 3 năm) C 30.000
5 Thanh long    
  - Nộc đang cho trái A 300.000
  - Nộc chưa có trái B 98.000
  - Nộc mới trồng C 30.000
6 Trầu    
  - Nộc đang thu hoạch A 187.000
  - Nộc chưa thu hoạch B 90.000
  - Nộc mới trồng C 23.000
7 Thốt lốt    
   Cây có trái từ 20 năm trở lên A 4.000.000
   Cây từ 15 năm đến dưới 20 năm B 3.000.000
   Cây từ 10 năm đến dưới 15 năm C 2.000.000
   Cây từ 5 năm đến dưới 10 năm D 1.000.000
   Cây dưới 5 năm E 300.000
Phụ lục 2

Mức bồi thường cụ thể đối với cây lấy gỗ

Mức bồi thường cụ thể đối với cây lấy gỗ

(Ban hành kèm theo Quyết định số  08/2018/QĐ-UBND

ngày 04 tháng  4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

__________

Đơn vị tính: đồng/cây.

Số TT Loại cây Loại Giá bồi thường  
1 Thuộc gỗ từ nhóm I đến nhóm III      
  - Đường kính gốc từ 70 cm trở lên A 17.000.000  
  - Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm B 12.000.000  
  - Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm C 6.000.000  
  - Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm D 2.000.000  
  - Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm E 1.000.000  
  - Đường kính gốc dưới 10 cm F 300.000  
2 Thuộc gỗ từ nhóm IV đến nhóm V      
  - Đường kính gốc từ 70 cm trở lên A 6.000.000  
  - Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm B 4.000.000  
  - Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm C 2.000.000  
  - Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm D 1.000.000  
  - Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm E 500.000  
  - Đường kính gốc dưới 10 cm F 150.000  
3 Thuộc gỗ từ nhóm VI đến nhóm VIII (trừ các loại cây lấy gỗ khác có trong bảng giá này)      
  - Đường kính gốc từ 70 cm trở lên A 3.000.000  
  - Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm B 1.500.000  
  - Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm C 1.000.000  
  - Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm D 500.000  
  - Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm E 100.000  
  - Đường kính gốc dưới 10 cm F 50.000  
  CÁC LOẠI CÂY LẤY GỖ KHÁC      
4 Cây tràm cừ      
  - Đường kính từ 8 cm trở lên (cừ 8 fi ngọn 8 cm) A 100.000  
  - Đường kính từ 7 cm trở lên (cừ 7 fi ngọn 7 cm) B 80.000  
  - Đường kính từ 6 cm trở lên (cừ 6 fi ngọn 6 cm) C 70.000  
  - Đường kính từ 5 cm trở lên (cừ 5 fi ngọn 5 cm) E 60.000  
  - Đường kính từ 4 cm đến dưới 5 cm (cừ 4 fi ngọn 4 cm) F 50.000  
  - Đường kính từ 3cm đến dưới 4 cm (cừ 3 fi ngọn 3 cm) G 25.000  
  - Đường kính từ 2 cm đến dưới 3 cm H 7.000  
  - Mới trồng(dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1m) I 5.000  
5 Bạch đàn      
  - Đường kính gốc từ 70 cm trở lên A 4.000.000  
  - Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm B 2.000.000  
  - Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm C 1.000.000  
  - Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm D 500.000  
  - Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm E 100.000  
  - Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm F 50.000  
  - Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm G 20.000  
  - Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m) H 5.000  
6 Cây keo lá tràm      
  - Đường kính gốc từ 70 cm trở lên A 6.000.000  
  - Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm B 4.000.000  
  - Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm C 2.000.000  
  - Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm D 900.000  
  - Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm E 400.000  
  - Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm F 150.000  
  - Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm G 30.000  
  - Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m) H 5.000  
7 Còng, gáo, bún, sung, mù u, gừa, trâm bầu, me nước, trâm, liễu, phượng, dương, điệp, thông, tùng, cà na, bàng, trứng cá…      
  - Đường kính gốc từ 70 cm trở lên A 4.000.000  
  - Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm B 2.000.000  
  - Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm C 1.000.000  
  - Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm D 500.000  
  - Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm E 100.000  
  - Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm F 50.000  
  - Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm G 20.000  
8 Tre gai, tre mỡ      
  - Cao từ 7 m trở lên A 100.000  
  - Cao từ 5 m đến dưới 7 m B 70.000  
  - Cao từ 2 m đến dưới 5 m C 30.000  
  - Dưới 2 m D 20.000  
9 Tre mạnh tông, tre tàu      
  - Cao từ 7 m trở lên A 300.000  
  - Cao từ 5 m đến dưới 7 m B 200.000  
  - Cao từ 2 m đến dưới 5 m C 60.000  
  - Dưới 2 m D 40.000  
10 Trúc      
  - Từ 100 cây/bụi trở lên A 500.000  
  - Từ 50 đến dưới 100 cây/bụi B 350.000  
  - Từ 20 đến dưới 50 cây/bụi C 200.000  
  - Từ dưới 20 cây/bụi D 100.000  
11 Tầm vong      
  - Cao từ 7 m trở lên A 40.000  
  - Cao từ 5 m đến dưới 7 m B 30.000  
  - Cao từ 2 m đến dưới 5 m C 20.000  
  - Dưới 2 m D 10.000  
Phụ lục 3

Mức bồi thường cụ thể đối với thủy sản nuôi chuyên canh

Mức bồi thường cụ thể đối với thủy sản nuôi chuyên canh

(Ban hành kèm theo Quyết định số  08/2018/QĐ-UBND

ngày 04 tháng  4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

_________

Số TT Loại cá

Sản lượng thu hoạch kg/m2

 mặt nước

Sản lượng thu hoạch kg/m3 lồng bè Giá trung bình (đồng/kg) Giá trị sản lượng thu hoạch (đồng/m2) Giá trị sản lượng thu hoạch (đồng/m3)
1 Cá tra  27 92 26.000 702.000 2.392.000
2 Cá lóc 11,5   32.000 368.000  
3 Cá trê phi 20   22.000 440.000  
4 Cá trê vàng 15   30.000 450.000  
5 Cá hô 5   200.000 1.000.000  
6 Cá hô   40 200.000   8.000.000
7 Cá rô phi 3,4 50 31.000 105.400 1.550.000
8 Cá điêu hồng 5,3 50 32.000 169.600 1.600.000
9 Cá chim   50 20.000   1.000.000
10 Cá basa   80 140.000   11.200.000
11 Cá ét   10 90.000   900.000
12 Cá he   50 40.000   2.000.000
13 Cá sát   50 80.000   4.000.000
14 Cá mè vinh   50 40.000   2.000.000
15 Cá chép giòn   40 130.000   5.200.000
16 Cá chép 2   30.000 600.000  
17 Cá chình 3   400.000 1.200.000  
18 Cá tai tượng 3   35.000 105.000  
19 Lươn 6,8   130.000 884.000  
20 Baba 12,8   300.000 3.840.000  
21 Ếch 10,4   30.000 312.000  
22 Tôm càng xanh 0,1   195.000 195.000  
23 Cá chép giòn 40   130.000 5.200.000  
24 Cá chạch lấu 10   250.000 2.500.000  
25 Cá nàng hai 32   44.000 1.800.000  
26 Cá rô đồng 30   45.000 1.200.000  
Mục lục Bấm để đi tới điều