vanban.org

Điều 13. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã — Quyết định 46/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 07/08/2025 Hiệu lực 07/08/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 94

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(Công nhóm/xã)
1 Công tác chuẩn bị    
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)
2,000
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
1,000
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
1,000
2 Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1KS1 3,000
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1KS1 1,000
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 1KS3 5,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 95

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu    
1.1 Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
4,000
1.2 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
0,250
2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu    
2.1 Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  1KS3 18,00 
2.2 Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn 1KS2 3,000
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
3.1 Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1KS1         0,500
3.2 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian 1KS2         1,000
3.3 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Nhóm 2(1KTV4 + 1KS3)         0,250
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
4.1 Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã 1KS2 2,000
4.2 Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã 1KS1 2,000
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
5,000
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
2,000

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 96

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(Công/lớp dữ liệu)
1 Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch    
1.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất    
1.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất 1KS3 3,000
1.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1KS3 10,000
1.1.3 Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1KS3 8,500
1.2 Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất    
1.2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính 1KS3 2,500
1.2.2 Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1KS3 2,000
1.2.3 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 1KS3 4,700
2 Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch    
2.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp 1KS3 2,500
2.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất 1KS3 2,125
2.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính 1KS3 0,625

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 94; Mục 3 và Mục 4 Bảng 95; Mục 1.2  Bảng 96;

+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 94; Mục 3 và Mục 4 Bảng 95; Mục 2.3 Bảng 96;

(2) Công việc tại Mục 3, Bảng 94 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng 95 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03

(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 96 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một xã theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng 96 tính cho một xã trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000. Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

- Mt: Là mức lao động cần tính;

- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 96;

- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (được xác định theo Bảng 97).

(6) Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện của các kỳ trước (áp dụng đối với tài liệu, dữ liệu cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) thì áp dụng định mức được quy định tại Bảng 94, Bảng 95 và Bảng 96.

Bảng số 97

STT Nội dung công việc Hệ số K điều chỉnh định mức
Tỷ lệ 1:2.000 Tỷ lệ 1:5.000 Tỷ lệ 1:10.000 Tỷ lệ 1:25.000
  Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất        
1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,8 0,9 1 1,1
2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,8 0,9 1 1,1
3 Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,8 0,9 1 1,1

2. Định mức thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 98

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức
(tính cho 01 xã)
1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
 - Điện năng KW   7,4667
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
 - Điện năng KW   3,7333
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
 - Điện năng KW   3,7333
2 Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,2000
 - Điện năng KW   11,2000
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
 - Máy chủ Cái 1 0,2000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,2000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
 - Điện năng KW   5,9733
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 4,0000
 - Máy in laser Cái 0,6 0,2667
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,3333
 - Máy chủ Cái 1 1,0000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   1,0000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,2500
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 4,0000
 - Điện năng KW   31,1467

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 99

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 3,2000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,2667
 - Điện năng KW   14,9333
2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu      
2.1 Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 14,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 1,2000
 - Điện năng KW   67,2000
2.2 Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,2000
 - Điện năng KW   11,2000
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
3.1 Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,4000
 - Máy chủ Cái 1 0,1000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,1000
 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4 0,1000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0333
 - Điện năng KW   3,3067
3.2 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
 - Máy chủ Cái 1 0,2000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,2000
 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4 0,2000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
 - Điện năng KW   6,6133
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
4.1 Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Máy chủ Cái 1 0,4000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,4000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
 - Điện năng KW   11,9467
4.2 Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Máy chủ Cái 1 0,4000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,4000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
 - Điện năng KW   11,9467
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 4,0000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 4,0000
 - Máy chủ Cái 1 1,0000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   1,0000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,2500
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 4,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,3333
 - Điện năng KW   42,6667
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 1,6000
 - Máy chủ Cái 1 0,4000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,4000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,1000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
 - Điện năng KW   17,0667

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 100

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch      
1.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất      
1.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,4000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 2,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,2000
 - Điện năng KW   18,8800
1.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 8,0000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 8,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,6667
 - Điện năng KW   62,9333
1.1.3 Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 6,8000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 6,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,5667
 - Điện năng KW   53,4933
1.2 Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất      
1.2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,0000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 2,0000
 - Máy chủ Cái 1 0,5000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,1250
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 2,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1667
 - Điện năng KW   21,3333
1.2.2 Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 1,6000
 - Máy chủ Cái 1 0,4000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,1000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
 - Điện năng KW   17,0667
1.2.3 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 3,7600
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 3,7600
 - Máy chủ Cái 1 0,9400
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,2350
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 3,7600
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,3133
 - Điện năng KW   40,1067
2 Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch      
2.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,0000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 2,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1667
 - Điện năng KW   15,7333
2.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,7000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 1,7000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1417
 - Điện năng KW   13,3733
2.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,5000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 0,5000
 - Máy chủ Cái 1 0,1250
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,0313
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,5000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0417
 - Điện năng KW   5,3333

3. Định mức dụng cụ

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 101

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 xã)
1 Dập ghim Cái 24 2,0800
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 3,4667
3 Ghế Cái 96 10,4000
4 Bàn làm việc Cái 96 10,4000
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 3,2500
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30 10,4000
7 Điện năng KW   5,9280

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 102.

Bảng số 102

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công 0,1538
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc 0,0769
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0769
2 Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu 0,2308
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0769
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,3846

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Bảng số 103

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)
1 Dập ghim Cái 24 6,000
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 10,00
3 Ghế Cái 96 30,00
4 Bàn làm việc Cái 96 30,00
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 9,38
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30 30,00
7 Điện năng KW   17,100

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 104.

Bảng số 104

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
1.1 Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) 0,1067
2 Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu  
2.1 Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,4800
2.2 Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn 0,080
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
3.1 Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,013
3.2 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian 0,027
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
4.1 Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã 0,053
4.2 Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã 0,053
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,133
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,053

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 105

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Dập ghim Cái 24 5,752
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 9,587
3 Ghế Cái 96 28,76
4 Bàn làm việc Cái 96 28,76
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 7,190
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30 28,76
7 Điện năng KW   14,955

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 106.

Bảng số 106

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch  
1.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0834
1.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2782
1.1.3 Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2364
1.2 Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
1.2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính 0,0695
1.2.2 Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,0556
1.2.3 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,1307
2 Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch  
2.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp 0,0695
2.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất 0,0591
2.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính 0,0174

4. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 107

STT Danh mục dụng vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 xã)
1 Giấy in A4 Gram 0,919
2 Mực in laser Hộp 0,092
3 Sổ Quyển 1,839
4 Bút bi Cái 1,839
5 Đĩa DVD Cái 1,839
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,919
7 Hộp ghim dập Hộp 0,919
8 Cặp để tài liệu Cái 0,919

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 108.

Bảng số 108

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công 0,1538
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc 0,0769
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0769
2 Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu 0,2308
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0769
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,3846

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 109

STT Danh mục dụng vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)
1 Giấy in A4 Gram 2,354
2 Mực in laser Hộp 0,235
3 Sổ Quyển 4,709
4 Bút bi Cái 4,709
5 Đĩa DVD Cái 4,709
6 Hộp ghim kẹp Hộp 2,354
7 Hộp ghim dập Hộp 2,354
8 Cặp để tài liệu Cái 2,354

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 110.

Bảng số 110

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
1.1 Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) 0,1067
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
2.1 Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,4800
2.2 Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn 0,080
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
3.1 Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,013
3.2 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian 0,027
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
4.1 Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã 0,053
4.2 Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã 0,053
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,133
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,053

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 111

STT Danh mục dụng vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Giấy in A4 Gram 1,834
2 Mực in laser Hộp 0,183
3 Sổ Quyển 3,667
4 Bút bi Cái 3,667
5 Đĩa DVD Cái 3,667
6 Hộp ghim kẹp Hộp 1,834
7 Hộp ghim dập Hộp 1,834
8 Cặp để tài liệu Cái 1,834

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 112.

Bảng số 112

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch  
1.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất  
1.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0834
1.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2782
1.1.3 Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2364
1.2 Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
1.2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính 0,0695
1.2.2 Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về CSDL quốc gia về đất đai 0,0556
1.2.3 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,1307
2 Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch  
2.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp 0,0695
2.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất 0,0591
2.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính 0,0174