Điều 6. Thực hiện đặt hàng
1. Căn cứ đặt hàng: Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ.
2. Nội dung hợp đồng: Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ.
3. Điều chỉnh hợp đồng: Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ.
4. Thời gian hợp đồng: Hợp đồng đặt hàng được ký kết xong trước ngày 31 tháng 12 năm trước năm đặt hàng.
5. Thanh toán kinh phí:
Trên cơ sở dự toán được phân bổ, ngay sau khi hợp đồng đặt hàng được ký, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện tạm ứng 60% kinh phí theo hợp đồng cho đơn vị nhận đặt hàng. Sau khi đơn vị nhận đặt hàng thực hiện đạt 60% giá trị hợp đồng và có báo cáo gửi Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh toán tiếp 30% kinh phí theo giá trị hợp đồng. Sau khi hợp đồng được nghiệm thu, thanh lý, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện cấp nốt số kinh phí còn lại theo giá trị được nghiệm thu, thanh lý.
Hồ sơ, trình tự thanh toán thực hiện theo quy định tại Điểm b) Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ.
6. Công tác giám sát, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng: Thực hiện theo các quy định tại Chương IV Quy định này.
7. Quyết toán kinh phí hợp đồng đặt hàng: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ và Điều 17 Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ.
8. Xử lý kinh phí dự toán đặt hàng sau quyết toán: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ, Điều 18 Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan.