vanban.org

Điều 14. Nghiệm thu, thanh lý hợp đồng — Quyết định 46/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 15/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2020/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nghiệm thu, thanh lý hợp đồng

1. Kết thúc năm đặt hàng, cơ quan đặt hàng và đơn vị nhận đặt hàng nghiệm thu hoàn thành hợp đồng đặt hàng, thanh lý hợp đồng đặt hàng.

2. Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu, thanh lý hợp đồng

a) Hợp đồng đặt hàng;

b) Hợp đồng đặt hàng bổ sung (nếu có);

c) Quyết định phê duyệt nội dung công việc, dự toán kinh phí khắc phục thiên tai của cấp có thẩm quyền (nếu có);

d) Các biên bản kiểm tra, giám sát giữa cơ quan đặt hàng và đơn vị nhận đặt hàng;

đ) Bảng tổng hợp điểm đánh giá kết quả thực hiện quản lý, khai thác công trình thủy lợi của Cơ quan đặt hàng;

e) Các biểu tổng hợp theo quy định.

f) Bảng thống kê, kiểm kê đất đai hàng năm của ngành tài nguyên chi tiết đến cấp xã và kết quả kiểm tra rà soát của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

g) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng của đơn vị nhận đặt hàng theo các nội dung chủ yếu: Công tác quản lý nước; công tác quản lý công trình; công tác bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; công tác khác (nếu có).

h) Các tài liệu khác có liên quan.

3. Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng được lập theo Mẫu số 04 kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ;

4. Kinh phí nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đặt hàng:

Căn cứ số điểm đạt được của đơn vị nhận đặt hàng để tính kinh phí nghiệm thu, thanh lý hợp đồng như sau:

Kinh phí được nghiệm thu, thanh lý = \frac{(KLQĐNT \times ĐG \times Điểm)}{1000} + KPBS (nếu có)

Trong đó:

- KLQĐNT: Là khối lượng, số lượng sản phẩm, dịch vụ quy đổi ra tưới tiêu cho cây lúa trên cơ sở khối lượng, diện tích được nghiệm thu (diện tích tưới, tiêu, cấp nước...). Xác định căn cứ trên hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa Tổ chức thủy lợi cơ sở, Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn hoặc Hộ dùng nước với Đơn vị nhận đặt hàng.

- ĐG: Là đơn giá đặt hàng được xác định tại Khoản b Điều 4 Quy định này.

- Điểm: Là số điểm đạt được theo kết quả đánh giá của Cơ quan đặt hàng.

- KPBS: Là giá trị hợp đồng được bổ sung (nếu có).

5. Xử lý kinh phí bảo trì tài sản, kết cấu hạ tầng thủy lợi: Trường hợp kinh phí bảo trì tài sản, kết cấu hạ tầng thủy lợi không sử dụng hết, được kết chuyển sang năm sau. Kinh phí chuyển sang năm sau được xác định như sau:

Kinh phí kết chuyển sang năm sau = Kinh phí bảo trì tài sản, kết cấu hạ tầng thủy lợi đã được UBND tỉnh phê duyệt - Kinh phí bảo trì tài sản, kết cấu hạ tầng thủy lợi được tổng hợp từ các biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng thực hiện bảo trì

Kinh phí kết chuyển được tổng hợp chung vào kế hoạch bảo trì tài sản, kết cấu hạ tầng thủy lợi, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổng hợp chung vào dự toán năm kế tiếp sau năm đặt hàng để tiếp tục tổ chức thực hiện.

6. Thời gian cơ quan đặt hàng nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đặt hàng với đơn vị nhận đặt hàng trước ngày 31 tháng 01 năm sau năm đặt hàng.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN