vanban.org

Điều 11. Cơ chế kiểm tra, giám sát — Quyết định 46/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 15/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2020/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Cơ chế kiểm tra, giám sát

1. Cơ quan đặt hàng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm, dịch vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo các tiêu chí chất lượng quy định tại các Điều 3, Điều 4, Điều 5 Quy định này và nội dung hợp đồng đặt hàng ký kết giữa cơ quan đặt hàng và đơn vị nhận đặt hàng. Kịp thời chỉ đạo, đôn đốc đơn vị nhận đặt hàng thực hiện quản lý công trình, hệ thống công trình phục vụ sản xuất. Riêng đối với công tác sửa chữa thường xuyên, sửa chữa đột xuất tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

2. Công tác sửa chữa thường xuyên tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã có trong danh mục sửa chữa thường xuyên được phê duyệt.

a) Đảm bảo có trong danh mục và không vượt khái toán sửa chữa trong danh mục bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã được phê duyệt;

b) Trước khi triển khai thi công 5 ngày, đơn vị nhận đặt hàng có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan đặt hàng gồm: Quyết định phê duyệt, hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công, dự toán, kế hoạch triển khai thi công và các tài liệu liên quan (nếu có) để cơ quan đặt hàng làm căn cứ kiểm tra, giám sát từng công trình với đơn vị nhận đặt hàng.

c) Đơn vị nhận đặt hàng chủ động tổ chức triển khai các thủ tục sửa chữa theo quy định.

d) Tối đa trong thời gian 15 ngày sau khi thi công hoàn thành công trình, đơn vị nhận đặt hàng gửi cho cơ quan đặt hàng một bộ hồ sơ hoàn thành sửa chữa gồm: Hồ sơ nghiệm thu với đơn vị thực hiện (thi công), hồ sơ hoàn công và các tài liệu khác có liên quan. Hai bên thống nhất thời gian buổi kiểm tra, giám sát trong vòng 5 ngày kể từ ngày cơ quan đặt hàng nhận đủ hồ sơ nêu trên (không kể ngày nghỉ theo quy định của Nhà nước).

d) Cơ quan đặt hàng có trách nhiệm, kiểm tra, giám sát theo lịch đã thống nhất, lập biên bản, ký kết để làm cơ sở đánh giá, tổng hợp nghiệm thu. Biên bản kiểm tra, giám sát phải thể hiện được các nội dung cơ bản gồm: Đánh giá khối lượng, chất lượng, kinh phí sửa chữa, các nội dung cần khắc phục, thống nhất hay không thống nhất kết quả sửa chữa và các nội dung khác liên quan.

3. Công tác sửa chữa đột xuất tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

a) Khi xảy ra sự cố đột xuất hoặc những hạng mục phải sửa chữa phát sinh, đơn vị nhận đặt hàng có trách nhiệm kiểm tra, chủ động khắc phục để đảm bảo an toàn công trình, phục vụ sản xuất và thông báo cho cơ quan đặt hàng bằng điện thoại về nội dung sự cố, công việc phát sinh đồng thời gửi vào hòm thư điện tử nêu trong hợp đồng đặt hàng giữa hai bên. Nội dung gồm: tên sự cố, công việc phát sinh, thời điểm xảy ra và nội dung sự cố, công việc phát sinh để cơ quan đặt hàng bố trí lịch kiểm tra.

b) Trong thời gian 5 ngày sau khi nhận được thông báo và thư điện tử của đơn vị nhận đặt hàng, cơ quan đặt hàng sẽ tổ chức kiểm tra và lập biên bản xác minh sự cố, công việc phát sinh với đơn vị nhận đặt hàng (thành phần đơn vị nhận đặt hàng gồm lãnh đạo, cán bộ xí nghiệp quản lý công trình xảy ra sự cố, cán bộ của Văn phòng Công ty được giao theo dõi công việc này); nếu trong thời gian 5 ngày cơ quan đặt hàng không tổ chức kiểm tra thì căn cứ trên biên bản xác minh của đơn vị nhận đặt hàng, cơ quan đặt hàng có trách nhiệm tổng hợp và tổ chức nghiệm thu những sửa chữa này theo quy định.

c) Việc tổ chức kiểm tra, giám sát hoàn thành sửa chữa thực hiện theo quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 3 Điều này.

4. Đối với khoản chi phí bảo trì tài sản, kết cấu hạ tầng thủy lợi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đơn vị nhận đặt hàng chỉ được dùng chỉ cho bảo trì tài sản, kết cấu hạ tầng thủy lợi của đơn vị, không được dùng vào việc khác hoặc chuyển thành lãi của đơn vị. Trong trường hợp không dùng hết kinh phí, được kết chuyển sang năm sau để thực hiện bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của đơn vị theo quy định.

5. Các công tác khác không nêu tại quy định này thực hiện giám sát theo các quy định hiện hành, không thuộc phạm vi giám sát đánh giá của Quy định này.

6. Công tác kiểm tra, giám sát của Cơ quan đặt hàng được thực hiện thường xuyên hoặc đột xuất.

7. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, giám sát, Cơ quan đặt hàng xác định những nội dung công việc, diện tích tưới, tiêu, cấp nước không đảm bảo và thông báo trực tiếp cho đơn vị nhận đặt hàng, tổ chức lập biên bản để làm cơ sở đánh giá, nghiệm thu hợp đồng đặt hàng. Đơn vị nhận đặt hàng có trách nhiệm phối hợp ký kết biên bản kết quả kiểm tra, giám sát với Cơ quan đặt hàng. Trường hợp Đơn vị nhận đặt hàng không phối hợp, Cơ quan đặt hàng lập biên bản nêu rõ nội dung, lý do Đơn vị nhận đặt hàng không ký và mời một bên thứ ba chứng kiến, ký xác nhận. Bên thứ ba do cơ quan đặt hàng chỉ định.

8. Trong mọi trường hợp (trừ trường hợp bất khả kháng) đơn vị nhận đặt hàng vẫn phải quản lý, vận hành công trình, đảm bảo an toàn công trình, hệ thống công trình phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho những khối lượng, diện tích đã hợp đồng tưới, tiêu, cấp nước. Nếu vì trường hợp nào đó, đơn vị nhận đặt hàng không duy trì việc quản lý, vận hành, bảo vệ công trình dẫn đến mất an toàn công trình, ảnh hưởng đến đối tượng phục vụ, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn sẽ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.