vanban.org

Quyết định số 46/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đặt hàng quản lý, khai thác công trình thủy lợi cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và cơ chế kiểm tra, giám sát, kiểm định chất lượng, đánh giá, nghiệm thu sản phẩm dịch vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 15/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 29/10/2025 — Văn thư vanban.org

CTT
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46 /2020/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 31 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đặt hàng quản lý, khai thác công trình thủy lợi cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và cơ chế kiểm tra, giám sát, kiểm định chất lượng, đánh giá, nghiệm thu sản phẩm dịch vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;

Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính Phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02/5/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 73/2018/TT-BTC ngày 15/8/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Báo cáo kết quả thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật số 280/BC-STP ngày 08/12/2020 của Sở Tư pháp;

Theo đề nghị của Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 310/TTr-SNN&PTNT ngày 25/12/2020;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trình tự, thủ tục đặt hàng quản lý, khai thác công trình thủy lợi cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và cơ chế kiểm tra, giám sát, kiểm định chất lượng, đánh giá, nghiệm thu sản phẩm dịch vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND ngày 10/12/2015 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về đặt hàng quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch các Công ty TNHH MTV thủy lợi: Liễn Sơn, Lập Thạch, Tam Đảo, Phúc Yên và Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VINH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về trình tự, thủ tục đặt hàng quản lý, khai thác công trình thủy lợi cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và cơ chế kiểm tra, giám sát, kiểm định chất lượng, đánh giá, nghiệm thu sản phẩm dịch vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định này hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện đặt hàng dịch vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi đối với các công trình, hệ thống công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

b) Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm dịch vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước, các Công ty TNHH MTV thủy lợi trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dịch vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi là việc tổ chức thực hiện quản lý, vận hành công trình, hệ thống công trình thủy lợi; quản lý nước tưới, tiêu đề phục vụ sản xuất và các mục tiêu khác theo quy định của Luật thủy lợi và các văn bản liên quan.

2. Đặt hàng quản lý, khai thác công trình thủy lợi là việc cơ quan nhà nước chỉ định một doanh nghiệp thủy lợi nhà nước quản lý, khai thác để cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

3. Giá đặt hàng là khoản tiền đơn vị nhận đặt hàng được chi trả khi thực hiện dịch vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi được xác định trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật hoặc căn cứ khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là số tiền các hộ dùng nước, tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân phải trả cho đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được Nhà nước hỗ trợ tiền sử dụng do Nhà nước chi trả theo quy định.

5. Đơn vị nhận đặt hàng là các Công ty TNHH MTV thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, các tổ chức, cá nhân theo quy định.

Điều 3. Cơ cơ quan quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và cơ quan đặt hàng.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn là cơ quan quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với các công trình thủy lợi do các Công ty TNHH MTV thủy lợi tỉnh quản lý khai thác; Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi các công trình do các Tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý khai thác (đối với các công trình do nhà nước đầu tư hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước). Nội dung quản lý tài sản theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 5, Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn là cơ quan đặt hàng cho các Công ty TNHH MTV thủy lợi.

Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN ĐẶT HÀNG

Điều 4. Lập, phân bổ và giao dự toán

1. Hằng năm, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm lập dự toán kinh phí đặt hàng quản lý, khai thác công trình thủy lợi cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ cùng thời điểm lập dự toán ngân sách và tổng hợp trong dự toán ngân sách của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn gửi Sở Tài chính theo quy định, cụ thể:

a) Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi lập dự toán: Xác định trên cơ sở dự toán năm trước liền kề đã được phê duyệt và dự kiến phân diện tích tăng, giảm do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

b) Đơn giá đặt hàng quản lý, khai thác công trình thủy lợi cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Dự toán đặt hàng được lập để đơn vị nhận đặt hàng thực hiện quản lý, khai thác công trình thủy lợi cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong điều kiện thời tiết bình thường. Trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, lũ, ngập lụt, úng được bổ sung hợp đồng theo quy định (trên cơ sở chỉ đạo, quyết định của cấp có thẩm quyền).

Kinh phí đặt hàng = KLQĐ \times Dơn giá đặt hàng

Trong đó:

- KLQĐ: Khối lượng, diện tích sản phẩm dịch vụ công ích quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này đã quy đổi ra tưới tiêu cho cây lúa. Hệ số quy đổi xác định trên cơ sở hệ số quy đổi theo định mức kinh tế kỹ thuật đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Đơn giá đặt hàng được xác định theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

2. Phân bổ và giao dự toán: Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ và giao dự toán đặt hàng cho Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ.

Điều 5. Lập, phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản, kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Trên cơ sở dự toán nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và định mức chi phí sửa chữa thường xuyên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm lập danh mục và kế hoạch bảo trì tài sản, kết cấu hạ tầng thủy lợi năm đặt hàng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đặt hàng trên thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp & PTNT. Nội dung kế hoạch bảo trì theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 129/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

2. Đơn vị nhận đặt hàng có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của đơn vị gửi Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn để xem xét, tổng hợp trước ngày 01 tháng 9 năm trước năm đặt hàng.

Điều 6. Thực hiện đặt hàng

1. Căn cứ đặt hàng: Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ.

2. Nội dung hợp đồng: Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ.

3. Điều chỉnh hợp đồng: Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ.

4. Thời gian hợp đồng: Hợp đồng đặt hàng được ký kết xong trước ngày 31 tháng 12 năm trước năm đặt hàng.

5. Thanh toán kinh phí:

Trên cơ sở dự toán được phân bổ, ngay sau khi hợp đồng đặt hàng được ký, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện tạm ứng 60% kinh phí theo hợp đồng cho đơn vị nhận đặt hàng. Sau khi đơn vị nhận đặt hàng thực hiện đạt 60% giá trị hợp đồng và có báo cáo gửi Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh toán tiếp 30% kinh phí theo giá trị hợp đồng. Sau khi hợp đồng được nghiệm thu, thanh lý, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện cấp nốt số kinh phí còn lại theo giá trị được nghiệm thu, thanh lý.

Hồ sơ, trình tự thanh toán thực hiện theo quy định tại Điểm b) Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ.

6. Công tác giám sát, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng: Thực hiện theo các quy định tại Chương IV Quy định này.

7. Quyết toán kinh phí hợp đồng đặt hàng: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ và Điều 17 Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ.

8. Xử lý kinh phí dự toán đặt hàng sau quyết toán: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ, Điều 18 Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan.

Chương III TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 7. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng công tác quản lý nước

Nội dung tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng công tác quản lý nước bao gồm: Thu thập thông tin dự báo khí tượng thủy văn; đo đạc, quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vực; quan trắc, dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt, úng, hạn hán, thiếu nước, số lượng, chất lượng nước; kiểm kê nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi, phân tích nhu cầu sử dụng nước; lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu, thoát nước, sử dụng nước; kiểm soát chất lượng nước; thực hiện phương án ứng phó thiên tai; bảo vệ môi trường, chất lượng nước trên hệ thống công trình thủy lợi.

Nội dung chi tiết tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng công tác quản lý nước được quy định tại Mục I, Phụ lục số 01 kèm theo Quy định này.

Điều 8. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng công tác quản lý, vận hành công trình

Nội dung tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng công tác quản lý, vận hành công trình gồm: Công tác quản lý, vận hành trạm bơm điện; công tác quản lý, vận hành hồ chứa; công tác quản lý, vận hành kênh tưới, tiêu; công tác quản lý, vận hành cống.

Nội dung chi tiết tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng công tác quản lý, vận hành công trình được quy định tại Mục II, Phụ lục số 01 kèm theo Quy định này.

Điều 9. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng công tác bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Nội dung tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng công tác bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm: Quy trình bảo trì; thực hiện bảo trì.

Nội dung chi tiết tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng công tác bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được quy định tại Mục III, Phụ lục kèm theo Quy định này.

Điều 10. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng của các công tác khác

Thực hiện theo Luật Thủy lợi và các tiêu chuẩn, quy định liên quan.

Chương IV CƠ CHẾ KIỂM TRA, GIÁM SÁT, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 11. Cơ chế kiểm tra, giám sát

1. Cơ quan đặt hàng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm, dịch vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo các tiêu chí chất lượng quy định tại các Điều 3, Điều 4, Điều 5 Quy định này và nội dung hợp đồng đặt hàng ký kết giữa cơ quan đặt hàng và đơn vị nhận đặt hàng. Kịp thời chỉ đạo, đôn đốc đơn vị nhận đặt hàng thực hiện quản lý công trình, hệ thống công trình phục vụ sản xuất. Riêng đối với công tác sửa chữa thường xuyên, sửa chữa đột xuất tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

2. Công tác sửa chữa thường xuyên tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã có trong danh mục sửa chữa thường xuyên được phê duyệt.

a) Đảm bảo có trong danh mục và không vượt khái toán sửa chữa trong danh mục bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã được phê duyệt;

b) Trước khi triển khai thi công 5 ngày, đơn vị nhận đặt hàng có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan đặt hàng gồm: Quyết định phê duyệt, hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công, dự toán, kế hoạch triển khai thi công và các tài liệu liên quan (nếu có) để cơ quan đặt hàng làm căn cứ kiểm tra, giám sát từng công trình với đơn vị nhận đặt hàng.

c) Đơn vị nhận đặt hàng chủ động tổ chức triển khai các thủ tục sửa chữa theo quy định.

d) Tối đa trong thời gian 15 ngày sau khi thi công hoàn thành công trình, đơn vị nhận đặt hàng gửi cho cơ quan đặt hàng một bộ hồ sơ hoàn thành sửa chữa gồm: Hồ sơ nghiệm thu với đơn vị thực hiện (thi công), hồ sơ hoàn công và các tài liệu khác có liên quan. Hai bên thống nhất thời gian buổi kiểm tra, giám sát trong vòng 5 ngày kể từ ngày cơ quan đặt hàng nhận đủ hồ sơ nêu trên (không kể ngày nghỉ theo quy định của Nhà nước).

d) Cơ quan đặt hàng có trách nhiệm, kiểm tra, giám sát theo lịch đã thống nhất, lập biên bản, ký kết để làm cơ sở đánh giá, tổng hợp nghiệm thu. Biên bản kiểm tra, giám sát phải thể hiện được các nội dung cơ bản gồm: Đánh giá khối lượng, chất lượng, kinh phí sửa chữa, các nội dung cần khắc phục, thống nhất hay không thống nhất kết quả sửa chữa và các nội dung khác liên quan.

3. Công tác sửa chữa đột xuất tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

a) Khi xảy ra sự cố đột xuất hoặc những hạng mục phải sửa chữa phát sinh, đơn vị nhận đặt hàng có trách nhiệm kiểm tra, chủ động khắc phục để đảm bảo an toàn công trình, phục vụ sản xuất và thông báo cho cơ quan đặt hàng bằng điện thoại về nội dung sự cố, công việc phát sinh đồng thời gửi vào hòm thư điện tử nêu trong hợp đồng đặt hàng giữa hai bên. Nội dung gồm: tên sự cố, công việc phát sinh, thời điểm xảy ra và nội dung sự cố, công việc phát sinh để cơ quan đặt hàng bố trí lịch kiểm tra.

b) Trong thời gian 5 ngày sau khi nhận được thông báo và thư điện tử của đơn vị nhận đặt hàng, cơ quan đặt hàng sẽ tổ chức kiểm tra và lập biên bản xác minh sự cố, công việc phát sinh với đơn vị nhận đặt hàng (thành phần đơn vị nhận đặt hàng gồm lãnh đạo, cán bộ xí nghiệp quản lý công trình xảy ra sự cố, cán bộ của Văn phòng Công ty được giao theo dõi công việc này); nếu trong thời gian 5 ngày cơ quan đặt hàng không tổ chức kiểm tra thì căn cứ trên biên bản xác minh của đơn vị nhận đặt hàng, cơ quan đặt hàng có trách nhiệm tổng hợp và tổ chức nghiệm thu những sửa chữa này theo quy định.

c) Việc tổ chức kiểm tra, giám sát hoàn thành sửa chữa thực hiện theo quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 3 Điều này.

4. Đối với khoản chi phí bảo trì tài sản, kết cấu hạ tầng thủy lợi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đơn vị nhận đặt hàng chỉ được dùng chỉ cho bảo trì tài sản, kết cấu hạ tầng thủy lợi của đơn vị, không được dùng vào việc khác hoặc chuyển thành lãi của đơn vị. Trong trường hợp không dùng hết kinh phí, được kết chuyển sang năm sau để thực hiện bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của đơn vị theo quy định.

5. Các công tác khác không nêu tại quy định này thực hiện giám sát theo các quy định hiện hành, không thuộc phạm vi giám sát đánh giá của Quy định này.

6. Công tác kiểm tra, giám sát của Cơ quan đặt hàng được thực hiện thường xuyên hoặc đột xuất.

7. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, giám sát, Cơ quan đặt hàng xác định những nội dung công việc, diện tích tưới, tiêu, cấp nước không đảm bảo và thông báo trực tiếp cho đơn vị nhận đặt hàng, tổ chức lập biên bản để làm cơ sở đánh giá, nghiệm thu hợp đồng đặt hàng. Đơn vị nhận đặt hàng có trách nhiệm phối hợp ký kết biên bản kết quả kiểm tra, giám sát với Cơ quan đặt hàng. Trường hợp Đơn vị nhận đặt hàng không phối hợp, Cơ quan đặt hàng lập biên bản nêu rõ nội dung, lý do Đơn vị nhận đặt hàng không ký và mời một bên thứ ba chứng kiến, ký xác nhận. Bên thứ ba do cơ quan đặt hàng chỉ định.

8. Trong mọi trường hợp (trừ trường hợp bất khả kháng) đơn vị nhận đặt hàng vẫn phải quản lý, vận hành công trình, đảm bảo an toàn công trình, hệ thống công trình phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho những khối lượng, diện tích đã hợp đồng tưới, tiêu, cấp nước. Nếu vì trường hợp nào đó, đơn vị nhận đặt hàng không duy trì việc quản lý, vận hành, bảo vệ công trình dẫn đến mất an toàn công trình, ảnh hưởng đến đối tượng phục vụ, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn sẽ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.

Điều 12. Kiểm định chất lượng sản phẩm, dịch vụ

1. Trong quá trình kiểm tra, giám sát nếu có nội dung công việc bằng mắt thường hoặc các dụng cụ đo đạc thông dụng không đo lường, xác định được, cơ quan đặt hàng và đơn vị nhận đặt hàng thống nhất thuê đơn vị có đủ chức năng phù hợp để thực hiện đo lường, kiểm định chất lượng làm cơ sở lập biên bản kết quả giám sát.

2. Kinh phí thực hiện kiểm định do đơn vị nhận đặt hàng chi trả.

Điều 13. Đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi

1. Việc đánh giá kết quả thực hiện quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo chất lượng thực hiện được thực hiện theo phương pháp chấm điểm. Khung điểm để lựa chọn đánh giá là 1000 điểm cho tất cả các công việc quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc phạm vi được đặt hàng của đơn vị nhận đặt hàng. Cụ thể số điểm của từng công tác quản lý, khai thác theo Phụ lục số 01 kèm theo Quy định này.

2. Việc đánh giá kết quả thực hiện quản lý, khai thác công trình thủy lợi được thực hiện một lần xong trước ngày 31 tháng 01 năm sau năm đặt hàng.

3. Nguyên tắc, phương pháp chấm điểm

Việc đánh giá điểm của từng tiêu chí được xác định theo các mức độ đáp ứng các nội dung công việc, yêu cầu chất lượng do đơn vị nhận đặt hàng thực hiện như sau:

- Không thực hiện: Không cung cấp tài liệu chứng minh kết quả thực hiện tiêu chí, số điểm chấm là 0 điểm;

- Có thực hiện nhưng để xảy ra từ 03 lỗi trở lên trong tiêu chí thì được không quá 25% số điểm tối đa của tiêu chí.

- Có thực hiện nhưng để xảy ra 02 lỗi trong tiêu chí thì được không quá 50% số điểm tối đa của tiêu chí.

- Có thực hiện nhưng để xảy ra 01 lỗi trong tiêu chí thì được không quá 75% số điểm tối đa của tiêu chí.

- Có thực hiện đáp ứng yêu cầu: Thực hiện đầy đủ các nội dung, đảm bảo yêu cầu chất lượng, số điểm chấm là 100% số điểm tối đa của tiêu chí.

Đối với các lỗi được đánh giá là do khách quan, hoặc do bất khả kháng thì sẽ được đạt số điểm tối đa của tiêu chí.

Điều 14. Nghiệm thu, thanh lý hợp đồng

1. Kết thúc năm đặt hàng, cơ quan đặt hàng và đơn vị nhận đặt hàng nghiệm thu hoàn thành hợp đồng đặt hàng, thanh lý hợp đồng đặt hàng.

2. Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu, thanh lý hợp đồng

a) Hợp đồng đặt hàng;

b) Hợp đồng đặt hàng bổ sung (nếu có);

c) Quyết định phê duyệt nội dung công việc, dự toán kinh phí khắc phục thiên tai của cấp có thẩm quyền (nếu có);

d) Các biên bản kiểm tra, giám sát giữa cơ quan đặt hàng và đơn vị nhận đặt hàng;

đ) Bảng tổng hợp điểm đánh giá kết quả thực hiện quản lý, khai thác công trình thủy lợi của Cơ quan đặt hàng;

e) Các biểu tổng hợp theo quy định.

f) Bảng thống kê, kiểm kê đất đai hàng năm của ngành tài nguyên chi tiết đến cấp xã và kết quả kiểm tra rà soát của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

g) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng của đơn vị nhận đặt hàng theo các nội dung chủ yếu: Công tác quản lý nước; công tác quản lý công trình; công tác bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; công tác khác (nếu có).

h) Các tài liệu khác có liên quan.

3. Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng được lập theo Mẫu số 04 kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ;

4. Kinh phí nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đặt hàng:

Căn cứ số điểm đạt được của đơn vị nhận đặt hàng để tính kinh phí nghiệm thu, thanh lý hợp đồng như sau:

Kinh phí được nghiệm thu, thanh lý = \frac{(KLQĐNT \times ĐG \times Điểm)}{1000} + KPBS (nếu có)

Trong đó:

- KLQĐNT: Là khối lượng, số lượng sản phẩm, dịch vụ quy đổi ra tưới tiêu cho cây lúa trên cơ sở khối lượng, diện tích được nghiệm thu (diện tích tưới, tiêu, cấp nước...). Xác định căn cứ trên hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa Tổ chức thủy lợi cơ sở, Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn hoặc Hộ dùng nước với Đơn vị nhận đặt hàng.

- ĐG: Là đơn giá đặt hàng được xác định tại Khoản b Điều 4 Quy định này.

- Điểm: Là số điểm đạt được theo kết quả đánh giá của Cơ quan đặt hàng.

- KPBS: Là giá trị hợp đồng được bổ sung (nếu có).

5. Xử lý kinh phí bảo trì tài sản, kết cấu hạ tầng thủy lợi: Trường hợp kinh phí bảo trì tài sản, kết cấu hạ tầng thủy lợi không sử dụng hết, được kết chuyển sang năm sau. Kinh phí chuyển sang năm sau được xác định như sau:

Kinh phí kết chuyển sang năm sau = Kinh phí bảo trì tài sản, kết cấu hạ tầng thủy lợi đã được UBND tỉnh phê duyệt - Kinh phí bảo trì tài sản, kết cấu hạ tầng thủy lợi được tổng hợp từ các biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng thực hiện bảo trì

Kinh phí kết chuyển được tổng hợp chung vào kế hoạch bảo trì tài sản, kết cấu hạ tầng thủy lợi, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổng hợp chung vào dự toán năm kế tiếp sau năm đặt hàng để tiếp tục tổ chức thực hiện.

6. Thời gian cơ quan đặt hàng nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đặt hàng với đơn vị nhận đặt hàng trước ngày 31 tháng 01 năm sau năm đặt hàng.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các Công ty TNHH MTV thủy lợi trên địa bàn tỉnh xây dựng dự toán nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh;

b) Căn cứ quy định này, và các quy định liên quan chủ trì tổ chức đặt hàng dịch vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh;

c) Hướng dẫn chi tiết các nội dung, bảng biểu để triển khai thực hiện đặt hàng theo quy định;

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính ban hành hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện đặt hàng, đấu thầu quản lý, khai thác các công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng theo quy định;

e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra: Việc thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật; quy trình, quy phạm trong việc quản lý, cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; kinh phí hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho các tổ chức khai thác công trình thủy lợi;

f) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, vận hành hệ thống các công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

a) Tổng hợp dự toán nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh cùng với dự toán ngân sách của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; quyết toán chi ngân sách kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các khoản hỗ trợ tài chính khác của các tổ chức khai thác công trình thủy lợi theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;

b) Chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tình huống dẫn cụ thể về thủ tục, trình tự tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng đặt hàng dịch vụ quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh;

c) Thẩm tra, quyết toán hợp đồng đặt hàng theo quy định;

d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện đặt hàng, đấu thầu quản lý, khai thác các công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng theo quy định.

3. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Phối hợp với Cơ quan đặt hàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn;

b) Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh đánh giá kết quả hoạt động quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn huyện qua Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

4. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã

a) Phối hợp với cơ quan đặt hàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn;

b) Tuyên truyền, phổ biến đến nhân dân trên địa bàn chủ động giám sát chất lượng tưới tiêu và tổng hợp phản ánh với cơ quan đặt hàng nhằm nâng cao chất lượng phục vụ đồng thời cùng tham gia quản lý, khai thác bảo vệ công trình thủy lợi.

c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các hợp đồng, biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng với đơn vị nhận đặt hàng khi thực hiện nhiệm vụ là đại diện Hộ dùng nước hoặc Tổ chức thủy lợi cơ sở.

5. Trách nhiệm của các Tổ chức thủy lợi cơ sở

a) Thực hiện ký kết hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ với các Công ty TNHH MTV thủy lợi tới điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;

b) Chịu trách nhiệm quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi nội đồng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi sau điểm giao nhận đến khu đất canh tác;

c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các hợp đồng, biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng cung cấp sản phẩm dịch vụ tới điểm giao nhận với các Công ty TNHH MTV thủy lợi liên quan.

6. Trách nhiệm của đơn vị nhận đặt hàng

a) Tổ chức thực hiện quản lý, khai thác bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được đặt hàng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên cơ sở hợp đồng đã ký kết với cơ quan đặt hàng, Luật Thủy lợi và các quy định khác liên quan;

b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;

c) Căn cứ hợp đồng đặt hàng với cơ quan đặt hàng, đơn vị nhận đặt hàng tổ chức ký hợp đồng với các Hộ dùng nước, Tổ chức thủy lợi cơ sở trong vùng phục vụ của đơn vị. Đảm bảo cấp nước, tưới, tiêu đầy đủ, kịp thời theo tiến độ và yêu cầu sản xuất.

c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các hợp đồng, biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng với các Hộ dùng nước hoặc Tổ chức thủy lợi cơ sở.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn) để kịp thời hướng dẫn, giải quyết./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Khước

Phụ lục

Bảng tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm dịch vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi

BẢNG TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

(Kèm theo Quy định Về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm dịch vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo phương thức đặt hàng ban hành kèm theo Quyết định số: 46 /2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020)

STTTên tiêu chíNội dung yêu cầu kỹ thuật, chất lượngMức độ đáp ứngĐiểm
I. Công tác quản lý nước270
1. Thu thập thông tin dự báo khí tượng thủy văn; đo đạc, quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vực; quan trắc, dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt, úng, hạn hán,80
1.1Thu thập thông tin dự báo khí tượng thủy vănThực hiện quy định tại Mục 6 Tiêu chuẩn TCVN 8415:2010 Công trình thủy lợi – quản lý tưới nước vùng không ảnh hưởng triềua) Thực hiện theo dõi các thông tin khí tượng, thủy văn trên địa bàn liên quan theo quy định phục vụ công tác quản lý, khai thác và tra cứu theo yêu cầu. b) Thu thập đủ các thông tin khí tượng thủy văn hàng ngày đảm bảo trung thực, khách quan. c) Các số liệu đo đạc, quan trắc nêu trên phải được lưu trữ khoa học, đầy đủ trên số giấy hoặc phần mềm chuyên dụng để phục vụ công tác quản lý, tra cứu khi có yêu cầu.30
1.2Đo đạc, quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vựcThực hiện quy định tại Mục 6 Tiêu chuẩn TCVN 8415:2010 Công trình thủy lợi – quản lý tưới nước vùng không ảnh hưởng triều, Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ, Luật phòng chống thiên tai và văn bản các quy định khác có liên quana) Thực hiện đo đạc, quan trắc tại các yếu tố khí tượng, thủy văn tại các vị trí theo quy định đảm bảo chính xác, khách quan. b) Tần suất, thời gian đo đạc đảm bảo theo quy định. c) Mẫu số ghi và thông tin được điền đầy đủ theo mẫu đối với những yếu tố khí tượng thủy văn có quy định mẫu ghi hoặc mẫu số ghi phù hợp do đơn vị tự quy định phù hợp với quy định liên quan đối với những yếu tố khí tượng thủy văn không có mẫu trong các quy định hiện hành. d) Các số liệu đo đạc, quan trắc nêu trên phải được lưu trữ khoa học, đầy đủ trên số giấy hoặc phần mềm chuyên dụng để phục vụ công tác quản lý, tra cứu khi có yêu cầu.10
1.3Quan trắc, dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt, úng, hạn hán, thiếu nước, số lượng, chất lượng nướcThực hiện theo quy định tại Tiêu chuẩn TCVN 8643:2011 Công trình thủy lợi – cấp hạn hán đối với nguồn nước tưới và cây trồng được tưới, Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ, Luật phòng chống thiên tai và văn bản các quy định khác có liên quana) Thực hiện lập hồ sơ quan trắc, theo dõi, dự báo, cảnh báo hạn hán, ngập úng theo quy định. b) Nội dung, các thông tin quan trắc, theo dõi, cảnh báo thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy định liên quan. Đối với những nội dung, thông tin có mẫu biểu hướng dẫn thì thực hiện theo mẫu biểu. Đối với những nội dung, thông tin không có mẫu biểu quy định thì đơn vị tự xây dựng mẫu biểu phù hợp với các quy định liên quan. c) Các thông tin, số liệu quan trắc để đưa ra dự báo, cảnh báo phải đảm bảo sự chính xác, khách quan. d) Đảm bảo các quy trình, tần suất, thời gian thực hiện quan trắc, dự báo, cảnh báo đúng theo quy định hiện hành. đ) Hồ sơ quan trắc, theo dõi và trình tự dự báo, cảnh báo đảm bảo được lưu trữ, gửi các cơ quan đơn vị liên quan theo đúng quy định của các Tiêu chuẩn, quy định hiện hành.20
1.4Kiểm kê nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi, phân tích nhu cầu sử dụng nướcThực hiện quy định tại Mục 5 Tiêu chuẩn TCVN 8415:2010 Công trình thủy lợi – quản lý tưới nước vùng không ảnh hưởng triềua) Có quy trình, hồ sơ kiểm kê nguồn nước, phân tích nhu cầu sử dụng nước trong hệ thống công trình thủy lợi được giao quản lý. b) Hệ thống các bảng biểu kiểm kê, phân tích được lập đúng mẫu biểu quy định đối với những nội dung, thông tin có mẫu biểu hướng dẫn. Đối với những nội dung, thông tin không có mẫu biểu quy định thì đơn vị tự xây dựng mẫu biểu phù hợp với các quy định liên quan.20
2. Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu, thoát nước, sử dụng nước; kiểm soát chất lượng nước; thực hiện phương án ứng160
2.1Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu, thoát nước, sử dụng nướcThực hiện quy định tại Mục 5 Tiêu chuẩn TCVN 8415:2010 Công trình thủy lợi – quản lý tưới nước vùng không ảnh hưởng triềua) Có kế hoạch tích trữ, điều hòa, điều chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu thoát nước, sử dụng nước khoa học, hiệu quả cho toàn hệ thống và chi tiết cho các hộ dùng nước. b) Tổ chức thực hiện tích trữ, điều hòa, điều chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu thoát nước, sử dụng nước đảm bảo yêu cầu của các đối tượng sử dụng nước, không gây úng, hạn. Đảm bảo yêu cầu dùng nước đối với một số cây trồng chính theo quy định tại Tiêu chuẩn TCVN 8641:2011. Đảm bảo mực nước, lưu lượng tại các điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi với Tổ chức thủy lợi cơ sở theo thiết kế công trình và hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa hai bên. Công tác tiêu đảm bảo không để xảy ra úng ngập gây ảnh hưởng đến sản xuất, dân sinh xã hội. c) Có hồ sơ, tài liệu thể hiện sự phối hợp, thống nhất với hộ dùng nước, Tổ chức thủy lợi cơ sở trong lập kế hoạch tưới, tiêu, cấp nước và thực hiện tưới, tiêu, cấp nước (đăng ký nhu cầu nước, thông báo cho các hộ dùng nước, Tổ chức thủy lợi cơ sở lịch lấy nước đảm bảo thời gian...) d) Có số nhật ký công tác quản lý nước được ghi đầy đủ nội dung theo quy định.60
2.2Kiểm soát chất lượng nướcThực hiện quy định tại Mục 7 Tiêu chuẩn TCVN 8415:2010 Công trình thủy lợi – quản lý tưới nước vùng không ảnh hưởng triềua) Bố trí bộ phận độc lập kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện kế hoạch tưới, tiêu, cấp nước; kiểm tra, xác nhận kết quả tưới, tiêu, cấp nước với các hộ dùng nước, Tổ chức thủy lợi cơ sở. b) Có quy trình kiểm soát chất lượng tưới, tiêu, cấp nước khoa học, hiệu quả. c) Có hồ sơ, tài liệu kiểm tra, kiểm soát chất lượng tưới, tiêu, cấp nước; xác nhận kết quả tưới, tiêu, cấp nước với các hộ dùng nước, Tổ chức thủy lợi cơ sở.20
2.3Thực hiện phương án ứng phó thiên taiThực hiện quy định Luật phòng chống thiên tai, Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ, và văn bản các quy định khác có liên quana) Lập và trình phê duyệt phương án ứng phó với thiên tai theo quy định; b) Thực hiện các biện pháp ứng phó theo đúng các quy định tại Luật Phòng chống thiên tai, Luật Thủy lợi và các văn bản hướng dẫn Luật nhằm đảm bảo an toàn công trình, hạn chế tối đa thiệt hại về người và tài sản. c) Đảm bảo thực hiện vận hành công trình, hệ thống công trình theo quy định tại Điều 26 Luật Thủy lợi và các quy định khác có liên quan; d) Không để xảy ra mất an toàn công trình; mất an toàn, thiếu nước, ngập úng ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng của đối tượng phục vụ.40
2.4Chế độ báo cáoThực hiện quy định tại Mục 8 Tiêu chuẩn TCVN 8415:2010 Công trình thủy lợi – quản lý tưới nước vùng không ảnh hưởng triềua) Thực hiện đầy đủ, đảm bảo chế độ báo cáo hàng ngày, báo cáo định kỳ các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định hiện hành. b) Trường hợp khẩn cấp phải thực hiện báo cáo kịp thời cơ quan đơn vị chức năng theo quy định bằng phương tiện nhanh nhất.20
2.5Quản lý tài liệu hồ sơ kỹ thuậtThực hiện quy định tại Mục 9 Tiêu chuẩn TCVN 8415:2010 Công trình thủy lợi – quản lý tưới nước vùng không ảnh hưởng triềuQuản lý, lưu trữ đầy đủ các tài liệu, hồ sơ theo yêu cầu tại Mục 9 Tiêu chuẩn TCVN 8415:201020
3. Bảo vệ môi trường, chất lượng nước trên hệ thống công trình thủy lợi30
3.1Bảo vệ môi trường, chất lượng nước trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợiĐảm bảo chất lượng nước trên hệ thống theo tiêu chuẩn tương ứng để cấp cho các đối tượng dùng nướca) Đối với cấp nước cho cho nông nghiệp: Đánh giá bằng mắt thường và kiểm tra mẫu tại vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ đảm bảo tiêu chuẩn nguồn nước tưới cho nông nghiệp theo tiêu chuẩn ...; b) Đối với cấp nước cho sinh hoạt: Đánh giá bằng mắt thường và kiểm tra mẫu tại vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ đảm bảo tiêu chuẩn nguồn nước tưới cho nông nghiệp theo tiêu chuẩn ...; c) Đối với cấp nước cho nuôi trồng thủy sản: Đánh giá bằng mắt thường, đảm bảo sinh trưởng, phát triển của thủy sản; mẫu kiểm tra tại điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ đảm bảo tiêu chuẩn nước cấp cho nuôi trồng thủy sản tại tiêu chuẩn số... d) Đối với cấp nước cho các đối tượng khác: Đảm bảo chất lượng nước theo yêu cầu tương ứng thông qua quan sát bằng mắt thường hoặc lấy mẫu tại điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ.20
3.2Dòng chảy môi trườngThông tư số 64/2017/TT-BTNMT ngày 22/12/2017 quy định về xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối và hạ lưu các hồ chứa, đập dângMực nước nhỏ nhất trên các sông, suối phía hạ lưu hồ, đập dâng, ... bằng mức nước theo quyết định phê duyệt dòng chảy tối thiểu của UBND tỉnh10
II. Công tác quản lý, vận hành công trình560
1 Công tác quản lý, vận hành trạm bơm điện150
1.1Quy định chungThực hiện quy định tại Mục 3 Tiêu chuẩn TCVN 8417:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, duy tu và bảo dưỡng trạm bơm điệna) Thực hiện đầy đủ, đảm bảo các quy định tại Mục 3 Tiêu chuẩn TCVN 8417:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, duy tu và bảo dưỡng trạm bơm điện; b) Có quy trình quản lý vận hành được phê duyệt được đặt tại trạm bơm, ở vị trí thuận tiện để đọc và kiểm tra; c) Các cán bộ, nhân viên quản lý vận hành trạm bơm, máy bơm phải có văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn kỹ thuật, quản lý và vận hành máy bơm điện theo quy định, có đủ sức khỏe phù hợp với công việc được giao; d) Đảm bảo số người vận hành tối thiểu trong ca vận hành theo quy định tại Mục 3.6 Tiêu chuẩn TCVN 8417:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, duy tu và bảo dưỡng trạm bơm điện.40
1.2Công tác kiểm traThực hiện quy định tại Mục 4 Tiêu chuẩn TCVN 8417:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, duy tu và bảo dưỡng trạm bơm điệnThực hiện đầy đủ chế độ kiểm tra, đối tượng kiểm tra, nội dung kiểm tra... theo quy định tại Mục 4 Tiêu chuẩn TCVN 8417:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, duy tu và bảo dưỡng trạm bơm điện và được thể hiện đầy đủ trong nhật ký quản lý vận hành công trình.20
1.3Quy định về vận hànhThực hiện quy định tại Mục 5, Mục 6 Tiêu chuẩn TCVN 8417:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, duy tu và bảo dưỡng trạm bơm điệna) Trước khi vận hành phải kiểm tra, xác định đảm bảo các điều kiện đảm bảo vận hành theo quy định tại Mục 6 Tiêu chuẩn TCVN 8417:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, duy tu và bảo dưỡng trạm bơm điện. Được thể hiện trong nội dung nhật ký vận hành; b) Đảm bảo thực hiện đầy đủ các bước từ kiểm tra trước khi khởi động đến dừng máy theo quy định tại Mục 5 Tiêu chuẩn TCVN 8417:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, duy tu và bảo dưỡng trạm bơm điện; c) Đảm bảo theo kế hoạch dùng nước, nhiệm vụ tiêu nước, tình hình thời tiết và tình hình cụ thể khác.30
1.4Quy định về chế độ bảo trìThực hiện quy định tại Mục 7 Tiêu chuẩn TCVN 8417:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, duy tu và bảo dưỡng trạm bơm điệna) Thực hiện đầy đủ công tác bảo trì trạm bơm theo quy định tại Mục 7 Tiêu chuẩn TCVN 8417:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, duy tu và bảo dưỡng trạm bơm điện; b) Đảm bảo máy bơm, trạm bơm luôn trong tình trạng sẵn sàng hoạt động, phục vụ sản xuất.20
1.5Quy định về bảo vệ và an toànThực hiện quy định tại Mục 8 Tiêu chuẩn TCVN 8417:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, duy tu và bảo dưỡng trạm bơm điệnTại khu vực đầu mối trạm bơm, phải bố trí bản nội quy quy định và trang bị theo quy định tại Mục 8 Tiêu chuẩn TCVN 8417:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, duy tu và bảo dưỡng trạm bơm điện.20
1.6Các quy định khác liên quanThực hiện theo các Tiêu chuẩn, quy định hiện hành có liên quanNgoài các tiêu chuẩn, quy định đã nêu tại mục này, cần thực hiện đầy đủ, đảm bảo các quy định khác có liên quan đến việc quản lý, vận hành trạm bơm điện đang có hiệu lực thi hành.20
2 Công tác quản lý, vận hành hồ chứa210
2.1Quản lý vận hành khai thác hồ chứaThực hiện quy định tại Mục 3 Tiêu chuẩn TCVN 8414:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nướca) Thực hiện đầy đủ quy định về quản lý, khai thác hồ chứa theo quy định tại Mục 3 Tiêu chuẩn TCVN 8414:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước; b) Có số nhật ký quản lý, vận hành hồ chứa, đập, cống, tràn và các nội dung khác liên quan được cập nhật hàng ngày lưu tại nhà quản lý hồ chứa.40
2.2Quy định chungThực hiện quy định tại Mục 3.1 Tiêu chuẩn TCVN 8414:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nướca) Vận hành hồ chứa theo quy trình vận hành điều tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp hồ chứa có quy trình vận hành điều tiết thì phải vận hành hồ chứa theo kế hoạch tích, xả nước, cấp nước và theo quy định về phòng, chống lụt bão, bảo đảm việc trữ nước trong hồ không vượt trên mực nước dâng bình thường hoặc mực nước do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định; b) Có kê khai đăng ký an toàn đập, kiểm tra an toàn đập và phương án phòng chống lụt bão, lũ lụt cho vùng hạ du, phương án bảo vệ đập theo quy định; c) Quy định về quản lý vận hành và bảo vệ công trình được phổ biến rộng rãi đến các cán bộ làm công tác quản lý, vận hành và bảo vệ công trình, có bảng nội quy ra vào công trình; d) Có phương án phòng chống lụt bão cho hồ chứa được lập hoặc cập nhật, bổ sung trước mùa mưa lũ hàng năm.30
2.3Quản lý vận hành đập ngăn nướcThực hiện quy định tại Mục 3.2 Tiêu chuẩn TCVN 8414:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nướca) Có bảng tên, địa điểm, nhiệm vụ, các thông số kỹ thuật chính của hồ chứa và nội quy ra vào công trình; b) Đối với mặt đập kết hợp đường giao thông thì phải có bảng quy định về thời gian và tải trọng xe đảm bảo thuận lợi cho phương tiện quan sát đặt ở hai đầu đập; c) Đảm bảo đập luôn trong tình trạng an toàn, không để xảy ra tình trạng các hư hỏng như nứt, trượt mái, xuất hiện mạch sỏi ở hạ lưu, thấm lớn... không được xử lý kịp thời làm phát sinh hư hỏng lớn đồng thời có báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định;20
2.4Quản lý vận hành cốngThực hiện quy định tại Mục 3.3 Tiêu chuẩn TCVN 8414:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nướca) Có bảng biểu đồ quan hệ giữa lưu lượng với mực nước tại đoạn đầu kênh dẫn sau cống lấy nước, biểu đồ quan hệ giữa lưu lượng với độ mở cống và mực nước hồ treo tại nhà vận hành cống hoặc nhà vận hành của công trình đầu mối; b) Có quy định chế độ và vận hành thử cho các cửa van không thường xuyên vận hành, kể cả cửa van sửa chữa; c) Các hư hỏng của cống phải được sửa chữa kịp thời, không để tình trạng các hư hỏng nhỏ không được sửa chữa kịp thời dẫn đến các hư hỏng lớn đồng thời phải có báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; d) Có bảng hướng dẫn quy trình đóng mở, thao tác đóng mở cống ứng với các trường hợp cụ thể treo tại nhà vận hành cống; tại mỗi máy đóng mở phải đánh dấu chiều quay đóng mở cửa cống.10
2.5Quản lý vận hành tràn xả lũThực hiện quy định tại Mục 3.4 Tiêu chuẩn TCVN 8414:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nướca) Có bảng biểu đồ quan hệ giữa lưu lượng với mực nước (đối với tràn tự do), lưu lượng với mực nước và độ mở cửa van tràn (đối với tràn có cửa) treo tại nhà vận hành hồ chứa hoặc nhà vận hành tràn (nếu có) để phục vụ cho vận hành; b) Vận hành xả lũ tuân theo quy trình vận hành; trường hợp hồ chứa có quy trình vận hành thì phải vận hành xả lũ không chế mực nước không vượt mực nước dâng gia cường và xả lũ đưa về mực nước thấp hơn hoặc bằng mực nước dâng bình thường; c) Các hư hỏng của tràn phải được sửa chữa kịp thời, không để tình trạng các hư hỏng nhỏ không được sửa chữa kịp thời dẫn đến các hư hỏng lớn đồng thời phải có báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định;30
2.6Kiểm tra hồ chứaThực hiện quy định tại Mục 4 Tiêu chuẩn TCVN 8414:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nướca) Có nhật ký kiểm tra lưu tại nhà quản hồ chứa thể hiện đầy đủ, đảm bảo quy định về chế độ, nội dung kiểm tra theo mẫu tại Phụ lục B Tiêu chuẩn TCVN 8414:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước; b) Tình trạng công trình không bình thường được phát hiện phải ghi rõ thời gian, vị trí, thực trạng và phải đo vẽ, chụp ảnh hoặc ghi hình; có biện pháp xử lý và báo cáo lên cơ quan chủ quản theo quy định.10
2.7Quan trắc hồ chứaThực hiện quy định tại Mục 5 Tiêu chuẩn TCVN 8414:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nướca) Hệ thống quan trắc của hồ chứa đảm bảo luôn trong tình trạng hoạt động bình thường, thuận lợi cho công tác quan trắc; b) Các số liệu quan trắc phải được ghi số đầy đủ các thông tin theo chế độ quan trắc, tần suất quan trắc, nội dung quan trắc... quy định tại Mục 5 Tiêu chuẩn TCVN 8414:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước và được lưu trữ tại nhà vận hành theo năm; c) Các số liệu quan trắc phải được báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.10
2.8Tu sửa, bảo dưỡng đậpThực hiện quy định tại Mục 6 Tiêu chuẩn TCVN 8414:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nướca) Thực hiện đầy đủ các quy định về chế độ, nội dung, đối tượng bảo dưỡng theo quy định tại Mục 6 Tiêu chuẩn TCVN 8414:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước và được ghi nhật ký tu sửa, bảo dưỡng lưu tại nhà quản lý hồ; b) Đảm bảo các bộ phận công trình của hồ chứa không có các hư hỏng, mất bình thường ảnh hưởng đến an toàn hồ chứa, hoạt động bình thường của công trình hoặc có nguy cơ phát sinh hư hỏng lớn do các hư hỏng nhỏ không được bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời.10
2.9Bảo vệ đậpThực hiện quy định tại Mục 7 Tiêu chuẩn TCVN 8414:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nướca) Không có các vi phạm trong phạm vi bảo vệ hồ chứa theo quy định chưa thực hiện các biện pháp ngăn chặn, xử lý trong thẩm quyền; b) Không có các vi phạm trong phạm vi bảo vệ hồ chứa chưa báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; c) Có nội dung nhật ký theo dõi vi phạm trong phạm vi bảo vệ hồ chứa trong nhật ký quản lý, vận hành hồ chứa lưu tại nhà quản lý hồ.20
2.10An toàn trong công tác quản lýThực hiện quy định tại Mục 8 Tiêu chuẩn TCVN 8414:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nướca) Thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn lao động quy định tại Mục 8 Tiêu chuẩn TCVN 8414:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước; b) Không bố trí công nhân có các bệnh tim mạch, thần kinh làm việc ở trên cao hoặc dưới nước; Công nhân làm việc trên cao trong phải đeo dây an toàn; Công nhân làm việc kiểm tra trong lòng hồ, dưới nước phải được trang bị áo phao. Các thiết bị (xuống, thuyền...) dùng để kiểm tra lòng hồ phải được kiểm tra độ an toàn trước khi sử dụng và trang bị phao cứu hộ;10
2.11An toàn hồ đậpThực hiện theo quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 về quản lý an toàn đập, hồ chứa nướcThực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và các quy định khác có liên quan, đảm bảo hồ chứa luôn trong tình trạng hoạt động bình thường theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.20
3Công tác quản lý, vận hành kênh tưới, tiêu120
3.1Quy định chungThực hiện quy định tại Mục 3 Tiêu chuẩn TCVN 9164:2012 Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênhThực hiện đầy đủ các quy định tại Mục 3 Tiêu chuẩn TCVN 9164:2012 Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênh.30
3.2Khai thác hệ thống kênhThực hiện quy định tại Mục 4 Tiêu chuẩn TCVN 9164:2012 Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênha) Thực hiện đầy đủ các quy định tại Mục 4 Tiêu chuẩn TCVN 9164:2012 Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênh; b) Khai thác kênh các cấp phải theo đúng chức năng, nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt; c) Đối với các tuyến kênh có bờ kết hợp giao thông cơ giới: tại đầu tuyến, cuối tuyến và các điểm nhập vào tuyến kênh phải có biển báo thể hiện tài trợ, loại xe cơ giới và giờ được phép lưu hành; d) Mức nước điều tiết trên không vượt quá mức nước thiết kế lớn nhất của kênh; e) Mức nước trên kênh phải đảm bảo để các đối tượng dùng nước lấy nước thuận lợi.30
3.3Quan trắc biến dạng kênh và công trình trên kênhThực hiện quy định tại Mục 5 Tiêu chuẩn TCVN 9164:2012 Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênha) Thực hiện đầy đủ chế độ, tần suất, nội dung, yêu cầu quan trắc quy định tại Mục 5 Tiêu chuẩn TCVN 9164:2012 Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênh; b) Có số nhật ký quản trắc ghi đầy đủ thông tin theo quy định lưu tại xí nghiệp (cụm, trạm,...) quản lý tuyến kênh.10
3.4Công tác kiểm tra, theo dõi vận hành hệ thống kênhThực hiện quy định tại Mục 6 Tiêu chuẩn TCVN 9164:2012 Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênha) Thực hiện đầy đủ chế độ, tần suất, nội dung, yêu cầu công tác kiểm tra, theo dõi vận hành hệ thống kênh quy định tại Mục 6 Tiêu chuẩn TCVN 9164:2012 Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênh; b) Có số nhật ký công tác kiểm tra, theo dõi vận hành ghi đầy đủ thông tin theo quy định lưu tại xí nghiệp (cụm, trạm,...) quản lý tuyến kênh.10
3.5Công tác bảo dưỡng và tu sửa hệ thống kênhThực hiện quy định tại Mục 7 Tiêu chuẩn TCVN 9164:2012 Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênha) Thực hiện đầy đủ chế độ, tần suất, nội dung, yêu cầu công tác bảo dưỡng và tu sửa hệ thống kênh quy định tại Mục 7 Tiêu chuẩn TCVN 9164:2012 Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênh; b) Hệ thống kênh vận hành bình thường, không có các hư hỏng nhỏ chưa được tu sửa; c) Có số nhật ký công tác bảo dưỡng, tu sửa ghi đầy đủ thông tin theo quy định lưu tại xí nghiệp (cụm, trạm,...) quản lý tuyến kênh.20
3.6Bảo vệ hệ thống kênhThực hiện quy định tại Mục 8 Tiêu chuẩn TCVN 9164:2012 Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênha) Thực hiện công tác bảo vệ theo quy định tại Mục 8 Tiêu chuẩn TCVN 9164:2012 Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênh; b) Hệ thống kênh không có vi phạm trong phạm vi bảo vệ theo chưa được xử lý, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; c) Có số nhật ký công tác bảo vệ ghi đầy đủ thông tin theo quy định lưu tại xí nghiệp (cụm, trạm,...) quản lý tuyến kênh.10
3.7Cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, khai thác hệ thống kênhThực hiện quy định tại Mục 9 Tiêu chuẩn TCVN 9164:2012 Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênhThực hiện đầy đủ theo quy định tại Mục 8 Tiêu chuẩn TCVN 9164:2012 Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênh.10
4Công tác quản lý, vận hành cống80
4.1Vận hành cốngThực hiện quy định tại Mục 4 Tiêu chuẩn TCVN 8418:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng cốnga) Thực hiện vận hành cống đúng theo quy định tại Mục 4 Tiêu chuẩn TCVN 8418:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng cống; b) Vận hành cống đảm bảo mực nước, lưu lượng, vận tốc... để tưới, tiêu, lấy nước thuận lợi; c) Có số nhật ký công tác bảo vệ ghi đầy đủ thông tin theo quy định đối với các cống lớn, quan trọng lưu tại xí nghiệp (cụm, trạm,...) quản lý tuyến kênh.30
4.2Kiểm tra và quan trắc cốngThực hiện quy định tại Mục 5 Tiêu chuẩn TCVN 8418:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng cốnga) Thực hiện công tác kiểm tra, quan trắc theo chế độ, tần suất, nội dung quy định tại Mục 5 Tiêu chuẩn TCVN 8418:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng cống; b) Có số nhật ký công tác kiểm tra, quan trắc ghi đầy đủ thông tin theo quy định đối với các cống lớn, quan trọng lưu tại xí nghiệp (cụm, trạm,...) quản lý tuyến kênh.10
4.3Tu sửa bảo dưỡng cốngThực hiện quy định tại Mục 6 Tiêu chuẩn TCVN 8418:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng cốnga) Thực hiện đầy đủ chế độ, tần suất, nội dung, yêu cầu công tác bảo dưỡng và tu sửa cống quy định tại Mục 6 Tiêu chuẩn TCVN 8418:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng cống; b) Cống vận hành bình thường, không có các hư hỏng nhỏ chưa được tu sửa; c) Có số nhật ký công tác bảo dưỡng, tu sửa ghi đầy đủ thông tin theo quy định đối với các cống lớn, quan trọng lưu tại xí nghiệp (cụm, trạm,...) quản lý tuyến kênh.20
4.4Bảo vệ cốngThực hiện quy định tại Mục 7 Tiêu chuẩn TCVN 8418:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng cốnga) Thực hiện công tác bảo vệ theo quy định tại Mục 7 Tiêu chuẩn TCVN 8418:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng cống; b) Không có vi phạm trong phạm vi bảo vệ theo chưa được xử lý, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; c) Có số nhật ký công tác bảo vệ ghi đầy đủ thông tin theo quy định đối với các cống lớn, quan trọng lưu tại xí nghiệp (cụm, trạm,...) quản lý tuyến kênh.10
4.5An toàn trong công tác quản lý cốngThực hiện quy định tại Mục 8 Tiêu chuẩn TCVN 8418:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng cốnga) Thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn lao động quy định tại Mục 8 Tiêu chuẩn TCVN 8418:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng cống; b) Công nhân vận hành phải có đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động (tùy theo loại công việc) theo chế độ hiện hành; Không được bố trí công nhân có các bệnh tim mạch, thần kinh làm việc ở trên cao hoặc dưới nước; Công nhân làm việc trên dàn công tác khi có bão phải đeo dây an toàn; Công nhân làm việc dưới nước phải biết bơi và có phao bơi; Các công nhân vận hành phải được đào tạo và cấp chứng chỉ theo quy định; Tại các cống sử dụng các thiết bị điện để đóng mở cửa van thì khi quản lý vận hành phải chấp hành quy phạm an toàn sử dụng vận hành các thiết bị điện.10
III. Công tác bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi170
1Quy trình bảo trì20
1.1Lập quy trình bảo trìThực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT ngày 02/5/2019 của Bộ Nông nghiệp & PTNTa) Có đầy đủ quy trình bảo trì đối với các công trình phải lập quy trình bảo trì quy định tại Điều 6 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT; b) Nội dung quy trình bảo trì đảm bảo theo yêu cầu theo quy định tại Điều 7 Điều 8 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT20
2Thực hiện bảo trì150
2.1Kiểm tra tài sảnThực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT ngày 02/5/2019 của Bộ Nông nghiệp & PTNT; Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.a) Có đầy đủ hồ sơ theo trình tự kiểm tra quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT; b) Có báo cáo kết quả kiểm tra đầy đủ các nội dung theo yêu cầu tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT; c) Đối với các đập, hồ chứa nước ngoài tuân theo các nội dung trên cần thực hiện các chế độ, nội dung kiểm tra, cung cấp thông tin, báo cáo và các nội dung khác theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước10
2.2Quan trắc tài sảnThực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT ngày 02/5/2019 của Bộ Nông nghiệp & PTNT; Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.a) Có hồ sơ quan trắc đủ thành phần theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT; b) Thực hiện đầy đủ các chế độ quan trắc với phương pháp, nội dung và đối tượng theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT; c) Đề cương, dự toán của các nhiệm vụ quan trắc được lập, phê duyệt đúng thẩm quyền quy định tại Khoản 4 Điều 11 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT; d) Đối với các đập, hồ chứa nước ngoài tuân theo các nội dung trên cần thực hiện các chế độ, nội dung quan trắc, cung cấp thông tin, báo cáo và các nội dung khác theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước10
2.3Kiểm định chất lượng tài sảnThực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT ngày 02/5/2019 của Bộ Nông nghiệp & PTNT; Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.a) Có hồ sơ quan trắc đủ thành phần theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT; b) Thực hiện kiểm định theo quy định tại Khoản 2, Điều 12 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT; c) Đề cương, dự toán của các nhiệm vụ kiểm định chất lượng được lập, phê duyệt đúng thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT; d) Đối với các đập, hồ chứa nước thực hiện chế độ kiểm định và nội dung kiểm định theo quy định tại Điều 18 Điều 19 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.20
2.4Bảo dưỡng tài sảnThực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT ngày 02/5/2019 của Bộ Nông nghiệp & PTNT.a) Có đầy đủ hồ sơ bảo dưỡng theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT; b) Thông số của công trình, máy móc, thiết bị đã được bảo dưỡng đảm bảo theo thông số thiết kế ban đầu; c) Công trình, máy móc đã được bảo dưỡng hoạt động bình thường theo tiêu chuẩn hiện hành.30
2.5Sửa chữa thường xuyên tài sảnThực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT ngày 02/5/2019 của Bộ Nông nghiệp & PTNT.a) Thực hiện đầy đủ các nội dung theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT ngày 02/5/2019 của Bộ Nông nghiệp & PTNT; b) Tổ chức sửa chữa đảm bảo kế hoạch đã được phê duyệt (thực hiện hết đầu mục, đảm bảo tiến độ xong trong năm đặt hàng; đảm bảo công trình luôn trong tình trạng hoạt động bình thường phục vụ sản xuất); c) Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện sửa chữa và phối hợp trong công tác kiểm tra với Sở Nông nghiệp & PTNT theo quy định trong Hợp đồng đặt hàng hàng năm và các quy định khác có liên quan.40
2.6Sửa chữa đột xuất tài sảnThực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT ngày 02/5/2019 của Bộ Nông nghiệp & PTNT.a) Thực hiện đầy đủ các nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT ngày 02/5/2019 của Bộ Nông nghiệp & PTNT; b) Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện sửa chữa và phối hợp trong công tác kiểm tra với Sở Nông nghiệp & PTNT theo quy định trong Hợp đồng đặt hàng hàng năm và các quy định khác có liên quan.30
2.7Sửa chữa định kỳ tài sảnThực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT ngày 02/5/2019 của Bộ Nông nghiệp & PTNT.Thực hiện theo quy định tại Khoản 12 Điều 15 Thông tư số 05/20119/TT-BNNNPTNT ngày 02/5/2019 của Bộ Nông nghiệp & PTNT.10

Tổng cộng

Ghi chú: Ngoài các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu đã nêu ở trên, các đơn vị phải thực hiện đầy đủ, đảm bảo các quy định khác có liên quan đảm bảo công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi được giao an toàn, hiệu quả đúng quy định của pháp luật.

1.000

Mục lục Bấm để đi tới điều