vanban.org

Điều 33. Kinh phí đầu tư, phát triển ứng dụng CNTT — Quyết định 46/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2025/QĐ-UBND · 16/06/2025
Đắk Lắk Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 46/2014/QĐ-UBND
26/06/202531/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Kinh phí đầu tư, phát triển ứng dụng CNTT

1. Đầu tư phát triển, ứng dụng CNTT là đầu tư về hạ tầng thiết bị phần cứng, phần mềm ứng dụng và hệ thống kiểm soát an toàn, an ninh thông tin theo tiêu chuẩn có tính liên tục và phát triển của công nghệ.

2. Kinh phí đầu tư cho ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

3. Nội dung đầu tư thực hiện theo khoản 1 Điều 63 của Luật Công nghệ thông tin và bao gồm:

a) Xây dựng mới, bảo trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật;

b) Xây dựng mới, mua sắm, bảo trì, nâng cấp phần mềm;

c) Xây dựng, cập nhật, duy trì và sao lưu cơ sở dữ liệu, các hệ thống thông tin quản lý;

d) Tích hợp hệ thống;

đ) Xây dựng, duy trì, nâng cấp hệ thống kỹ thuật và nghiệp vụ bảo đảm an toàn thông tin;

e) Xây dựng và duy trì trang thông tin điện tử;

g) Xây dựng và duy trì các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng;

h) Xây dựng, bổ sung quy định, quy chế về quản lý, khai thác và bảo trì các hệ thống thông tin;

i) Đào tạo và đào tạo lại cán bộ, công chức, viên chức kỹ năng ứng dụng CNTT trong xử lý công việc; cán bộ chuyên trách về CNTT.

k) Các hạng mục đầu tư khác cho ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

4. Ngân sách nhà nước đầu tư của tỉnh bố trí đảm bảo các dự án ứng dụng CNTT đáp ứng yêu cầu xây dựng Chính quyền điện tử (có nhiệm vụ cải cách hành chính) theo lộ trình được phê duyệt và một số dự án ứng dụng CNTT chuyên ngành cần thiết có liên quan được Ban Chỉ đạo ứng dụng CNTT tỉnh xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt.

5. Ngân sách nhà nước sự nghiệp của tỉnh đảm bảo các hoạt động vận hành, bảo dưỡng duy trì hệ thống; nâng cấp, mua sắm bổ sung máy tính, trang thiết bị cần thiết; thuê dịch vụ ứng dụng CNTT; công tác đào tạo, tập huấn bồi dưỡng CNTT và công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin tại các cơ quan, đơn vị. Kinh phí được cân đối đề xuất, bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị.