Điều 9. Việc bàn giao các công trình thuỷ lợi theo phân cấp cho các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác tại Quy định này phải thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý tài sản. — Quyết định 46/2009/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2019
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/08/2019
Thay thế: 19/2019/QĐ-UBND · 29/07/2019
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
10/08/201919/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
03/10/2009Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 46/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp và tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 249/2004/QĐ-UB ngày 06/12/2004 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp và tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi
Điều 4
Điều 5. Nghiêm cấm các hành vi xâm hại đến công trình thuỷ lợi được quy định tại Điều 28 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
Chương II — PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Điều 6. Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Quảng Ngãi (KTCTTL) trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ các hệ thống công trình thuỷ lợi thuộc các vùng sau đây:
Điều 7. UBND xã, phường, thị trấn, tổ chức hợp tác dùng nước được phân cấp quản lý khai thác như sau:
Điều 8. Các công trình, hệ thống công trình thủy lợi do dân hoặc doanh nghiệp tự đầu tư, tự quản lý và công trình có yêu cầu kỹ thuật quản lý phức tạp, UBND tỉnh sẽ có quyết định riêng.
Điều 9. Việc bàn giao các công trình thuỷ lợi theo phân cấp cho các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác tại Quy định này phải thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý tài sản.
Điều 10
Điều 11
Điều 12
Điều 13. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi có quyền và nghĩa vụ:
Điều 14
Điều 15. Trách nhiệm của Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Quảng Ngãi:
Điều 16. Trách nhiệm bảo vệ công trình thuỷ lợi của UBND các cấp được phân cấp cụ thể như sau:
Điều 17. Trách nhiệm bảo vệ công trình thuỷ lợi của tổ chức hợp tác dùng nước:
Điều 18. Trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi các hoạt động sau đây chỉ được tiến hành khi có giấy phép:
Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Điều 19. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên phạm vi toàn tỉnh gồm:
Điều 20. Các Sở, ngành theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện việc quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi như sau:
Điều 21. UBND huyện, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện, thành phố gồm:
Điều 22. UBND xã, phường, thị trấn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thuộc địa bàn xã, phường, thị trấn gồm:
Chương IV — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 23
Điều 24. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý theo pháp luật hiện hành của nhà nước.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25
Điều 26
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy