vanban.org

Điều 11. Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Quảng Ngãi ngoài việc thực hiện nhiệm vụ và quyền quy định tại Điều 17, Điều 18 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008, Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 về quản lý an toàn đập còn có các quyền và nhiệm vụ sau: — Quyết định 46/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2019 Thay thế: 19/2019/QĐ-UBND · 29/07/2019
Quảng Ngãi Ban hành 28/09/2009 Hiệu lực 03/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 19/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp và tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 46/2009/QĐ-UBND
10/08/201919/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Quảng Ngãi ngoài việc thực hiện nhiệm vụ và quyền quy định tại Điều 17, Điều 18 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008, Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 về quản lý an toàn đập còn có các quyền và nhiệm vụ sau:

1. Cung cấp nước theo đúng hướng dẫn lịch thời vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và đảm bảo đủ nước theo yêu cầu dùng nước của các loại cây trồng tại các cống đầu kênh tưới đã phân cấp cho tổ chức hợp tác dùng nước trên cơ sở diện tích đăng ký tưới của tổ chức hợp tác dùng nước với Công ty tại tuyến kênh đó.

2. Trong quá trình cung cấp nước nếu có sự cố công trình thì Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Quảng Ngãi phải thông báo kịp thời cho tổ chức hợp tác dùng nước để cùng tìm biện pháp khắc phục, bảo đảm nhu cầu nước cho cây trồng và Công ty phải hoàn trả các chi phí cho tổ chức hợp tác dùng nước. Nếu sự cố công trình do chủ quan của Công ty trong công tác quản lý thì Công ty phải bồi thường theo mức độ thiệt hại do thiếu nước gây ra cho tổ chức, cá nhân sử dụng nước theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Chủ trì, phối hợp với UBND huyện, thành phố, UBND xã, phường, thị trấn, tổ chức hợp tác dùng nước hướng dẫn lập sổ bộ thu thuỷ lợi phí, tiền nước cho từng tổ chức, cá nhân sử dụng nước để làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng dùng nước, thu thuỷ lợi phí, tiền nước theo quy định và nghiệm thu kết quả tưới, tiêu, cấp nước làm cơ sở cấp bù thuỷ lợi phí.

4. Phối hợp cùng với Chi cục Thủy lợi và PCLB tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn về quản lý, vận hành công trình thủy lợi hàng năm cho các tổ chức hợp tác dùng nước theo khoản 6, Điều 12, Quy định này.