vanban.org

Điều 12. Tổ chức hợp tác dùng nước ngoài việc thực hiện nhiệm vụ và quyền quy định tại Điều 17, Điều 18 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Điều 9 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008, Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 về quản lý an toàn đập còn có các quyền và nhiệm vụ sau: — Quyết định 46/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2019 Thay thế: 19/2019/QĐ-UBND · 29/07/2019
Quảng Ngãi Ban hành 28/09/2009 Hiệu lực 03/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 19/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp và tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 46/2009/QĐ-UBND
10/08/201919/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tổ chức hợp tác dùng nước ngoài việc thực hiện nhiệm vụ và quyền quy định tại Điều 17, Điều 18 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Điều 9 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008, Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 về quản lý an toàn đập còn có các quyền và nhiệm vụ sau:

1. Trực tiếp đóng, mở cống đã được phân cấp quản lý để điều hoà, phân phối nước công bằng, hợp lý phục vụ sản xuất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước theo hợp đồng đã ký kết.

2. Kiến nghị với UBND xã, phường, thị trấn phối hợp trong việc lập sổ bộ tưới, ký kết hợp đồng, thu tiền đóng góp của người hưởng lợi và nghiệm thu kết quả tưới đến từng tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm cơ sở thanh lý, thanh toán cấp bù thuỷ lợi phí.

3. Theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố nhằm bảo đảm an toàn công trình. Khi có thiên tai xảy ra phải phối hợp kịp thời với Công ty TNHH một thành viên Khai thác CTTL lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ kinh phí, ngày công lao động để khắc phục.

4. Tổ chức bảo vệ, ngăn chặn những hành vi xâm phạm làm hư hỏng công trình thuỷ lợi đã được phân cấp quản lý. Kiến nghị với chính quyền địa phương và các ngành liên quan xử lý kịp thời theo pháp luật các trường hợp vi phạm, phá hoại công trình, gây lãng phí nước, tranh chấp về nước tưới.

5. Kiến nghị các cấp có thẩm quyền hoặc yêu cầu toà án nhân dân giải quyết trong trường hợp Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Quảng Ngãi không thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng gây thiệt hại cho tổ chức hợp tác dùng nước, tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

6. Được đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

7. Quản lý, công khai việc chi tiêu nguồn kinh phí phục vụ quản lý công trình thủy lợi và thực hiện đúng nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước đối với các nguồn kinh phí do nhà nước cấp.