vanban.org

Điều 21. UBND huyện, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện, thành phố gồm: — Quyết định 46/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2019 Thay thế: 19/2019/QĐ-UBND · 29/07/2019
Quảng Ngãi Ban hành 28/09/2009 Hiệu lực 03/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 19/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp và tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 46/2009/QĐ-UBND
10/08/201919/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. UBND huyện, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện, thành phố gồm:

1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các mặt về công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn, bảo đảm an toàn công trình theo các quy định hiện hành của nhà nước.

2. Lập quy hoạch, kế hoạch và dự án đầu tư xây dựng mới, bổ sung hoàn thiện, nâng cấp, kiên cố hoá hệ thống công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện, thành phố theo phân cấp quản lý, phê duyệt và tổ chức thực hiện.

3. Hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện việc phòng, chống và khắc phục hậu quả bão lụt, úng hạn, tổ chức huy động các nguồn lực để ứng cứu kịp thời khi công trình thuỷ lợi xảy ra sự cố.

4. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chính sách, chế độ quy định về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, diện tích tưới, thu nộp thuỷ lợi phí và sử dụng nguồn kinh phí được cấp bù, bảo vệ rừng đầu nguồn ở địa phương.

5. Phối hợp với Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Quảng Ngãi chỉ đạo các phòng, ban nghiệp vụ và các Trạm thuỷ nông trong việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, đốc thu thuỷ lợi phí đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước không thuộc đối tượng miễn giảm thuỷ lợi phí.

6. Hướng dẫn UBND xã, phường, thị trấn thành lập tổ chức hợp tác dùng nước, tổ đội thuỷ nông; ban hành quy chế hoạt động và quyết định thành lập các tổ chức này trên địa bàn huyện, thành phố; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý vận hành phù hợp với các công trình thủy lợi do địa phương quản lý.

7. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về các vi phạm trong việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện, thành phố.