Điều 8. Xác minh tài sản, thu nhập
1. Thanh tra Thành phố thực hiện xác minh, tài sản, thu nhập khi có một trong các căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 41 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.
Việc xây dựng, phê duyệt, thực hiện kế hoạch xác minh hàng năm được quy định theo Điều 14, 15, 16 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ.
2. Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định tại Điều 42 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.
3. Phối hợp trong kiểm soát tài sản, thu nhập:
Trong trường hợp cần thiết, Thanh tra Thành phố đề nghị Ủy ban kiểm tra Thành ủy, Ban Tổ chức Thành ủy, Ban Nội chính Thành ủy, thanh tra quận, huyện, thị xã, thanh tra sở, cơ quan cấp tỉnh của các tổ chức chính trị xã hội cử người tham gia tổ xác minh tài sản, thu nhập.
Thanh tra Thành phố cử người tham gia tổ xác minh tài sản, thu nhập theo đề nghị của Ủy ban kiểm tra Thành ủy.
Tùy theo yêu cầu công tác, Thanh tra Thành phố phối hợp với các cơ quan kiểm soát khác trong nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm, tham mưu hoặc thực hiện các nhiệm vụ do Thành ủy, UBND Thành phố giao liên quan đến kiểm soát tài sản, thu nhập.
4. Nội dung xác minh thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.
5. Quy trình xác minh tài sản, thu nhập:
a) Chánh Thanh tra Thành phố ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập và thành lập Tổ xác minh tài sản, thu nhập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ xác minh quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 41 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 hoặc 15 ngày kể từ ngày có căn cứ xác minh quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 41 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.
Nội dung Quyết định xác minh tài sản, thu nhập được ban hành theo Khoản 2, Điều 45 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.
Quyết định xác minh tài sản, thu nhập được gửi cho Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập, người được xác minh và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xác minh.
b) Việc yêu cầu, kiến nghị yêu cầu, thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 và Điều 46 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ.
c) Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày ra quyết định xác minh, Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập phải báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập bằng văn bản cho người ra quyết định xác minh; trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày. Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập có nội dung theo Khoản 2, Điều 48 Luật Phòng, chống tham nhũng.
d) Kết luận xác minh tài sản, thu nhập
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh phải ban hành Kết luận xác minh tài sản, thu nhập; trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày.
Nội dung Kết luận xác minh tài sản, thu nhập có nội dung theo Khoản 2, Điều 49 Luật Phòng, chống tham nhũng.
e) Gửi và công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập
Kết luận xác minh tài sản, thu nhập phải được gửi cho người được xác minh và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân yêu cầu, kiến nghị xác minh quy định tại Điều 42 của Luật Phòng, chống tham nhũng.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kết luận xác minh tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập có trách nhiệm công khai Kết luận xác minh.
Việc công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện như việc công khai bản kê khai quy định tại Điều 39 của Luật Phòng, chống tham nhũng.