vanban.org

Điều 4. Tài sản, thu nhập phải kê khai — Quyết định 45/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2026
Hà Nội Ban hành 13/12/2022 Hiệu lực 23/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND Về việc kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạntại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội. · 45/2022/QĐ-UBND
15/10/2026137/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/12/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND Về kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội · 58/2013/QĐ-UBND
Quyết định 39/2011/QĐ-UBND kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 39/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2022/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tài sản, thu nhập phải kê khai

1. Tài sản, thu nhập phải kê khai được quy định tại Khoản 1, Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng.

2. Tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản, thu nhập thuộc sở hữu hoặc quyền sử dụng của người kê khai, của vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi chưa thành niên theo quy định của pháp luật tại thời điểm hoàn thành Bản kê khai tài sản, thu nhập.