vanban.org

Điều 5. Tổ chức việc kê khai và tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập — Quyết định 45/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2026
Hà Nội Ban hành 13/12/2022 Hiệu lực 23/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND Về việc kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạntại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội. · 45/2022/QĐ-UBND
15/10/2026137/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/12/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND Về kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội · 58/2013/QĐ-UBND
Quyết định 39/2011/QĐ-UBND kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 39/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2022/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức việc kê khai và tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ phải kê khai tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập theo Khoản 1, Điều 37 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ phải kê khai giao bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ chủ trì phối hợp với bộ phận thực hiện công tác thanh tra (nếu có) thực hiện:

Lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hàng năm, kê khai bổ sung thuộc thẩm quyền quản lý hệ thống chính quyền địa phương tại đơn vị mình, trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt, hoàn thành trước ngày 01 tháng 12 (trong đó phân rõ từng loại đối tượng thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí Thư, Ban thường vụ Thành ủy quản lý, Ban Thường vụ quận/huyện/thị ủy quản lý và các đối tượng còn lại); gửi 01 bản cho Thanh tra Thành phố.

Hướng dẫn người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập.

Lập sổ theo dõi kê khai, giao, nhận bản kê khai, trong đó có các nội dung: họ và tên người kê khai, chức vụ, vị trí công tác, đơn vị công tác, phương thức kê khai, số bản kê khai, số trang bản kê khai, ngày tiếp nhận bản kê khai tại đơn vị, ký giao nhận bản kê khai.

b) Người có nghĩa vụ kê khai phải lập 02 bản kê khai nộp cho bộ phận phụ trách công tác tổ chức cán bộ.

2. Tiếp nhận, bàn giao, quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập:

a) Bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ có trách nhiệm tiếp nhận 02 bản kê khai, trong đó 01 bản để bàn giao cho cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập; 01 bản để phục vụ công tác quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị và hoạt động công khai bản kê khai.

Trường hợp bản kê khai không đúng theo mẫu hoặc không đầy đủ về nội dung thì cơ quan, tổ chức, đơn vị yêu cầu kê khai bổ sung hoặc kê khai lại. Thời hạn kê khai bổ sung hoặc kê khai lại là 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được bản kê khai, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm bàn giao 01 bản kê khai cho Thanh tra Thành phố (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập của Ủy ban kiểm tra Trung ương, Ủy ban kiểm tra Thành ủy, Ủy ban kiểm tra quận ủy, huyện ủy, thị ủy và các cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị ngành dọc).

3. Trình tự, thủ tục kê khai tài sản, thu nhập của người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử và quy định của Hội đồng bầu cử.