vanban.org

Điều 3. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập — Quyết định 45/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2026
Hà Nội Ban hành 13/12/2022 Hiệu lực 23/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND Về việc kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạntại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội. · 45/2022/QĐ-UBND
15/10/2026137/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/12/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND Về kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội · 58/2013/QĐ-UBND
Quyết định 39/2011/QĐ-UBND kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 39/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2022/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập

1. Kê khai tài sản, thu nhập lần đầu:

Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.

2. Kê khai hằng năm được thực hiện đối với:

a) Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên;

b) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại Điều 10 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ. Việc kê khai hằng năm phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.

3. Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên, trừ trường hợp thực hiện kê khai theo Khoản 2 Điều này.

Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập.

4. Kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện đối với những trường hợp sau:

a) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác.

b) Người có nghĩa vụ kê khai là người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân; thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.