vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh. — Quyết định 45/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2022 Thay thế: 09/2022/QĐ-UBND · 18/02/2022
Tiền Giang Ban hành 01/09/2016 Hiệu lực 11/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2021-2026 · 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 09/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 45/2016/QĐ-UBND
01/03/202209/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh.

1. Chủ tịch UBND tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND tỉnh, chịu trách nhiệm giải quyết công việc được quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Cụ thể như sau:

a) Lãnh đạo và điều hành công việc của UBND tỉnh, các thành viên UBND tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan thuộc UBND tỉnh, gồm:

- Đôn đốc, kiểm tra công tác của các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện trong việc thực hiện Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và văn bản của UBND tỉnh;

- Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh, trừ các vấn đề quy định tại Khoản 1, Điều 3 của Quy chế này;

- Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức;

- Tổ chức việc tiếp công dân, xử lý ý kiến phản ảnh, kiến nghị và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật;

b) Triệu tập và chủ trì các phiên họp của UBND tỉnh;

c) Phê chuẩn kết quả bầu các thành viên của UBND cấp huyện. Ban hành các quyết định điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện. Phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên của UBND cấp huyện. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức nhà nước theo phân cấp quản lý. Yêu cầu Chủ tịch UBND cấp huyện đình chỉ, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã.

d) Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh và những văn bản trái pháp luật của UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện;

đ) Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân các huyện, thành, thị và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ nghị quyết đó;

e) Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và một số vấn đề quan trọng khác, báo cáo UBND tỉnh trong phiên họp gần nhất;

g) Ban hành quyết định để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Phân công nhiệm vụ, lĩnh vực công tác cho các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Cách thức xử lý công việc của Chủ tịch UBND tỉnh:

a) Trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương trong tỉnh. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh có thể thành lập các tổ chức tư vấn để giúp Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc;

b) Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và được tổng hợp trong Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng UBND tỉnh theo quy định tại Điều 21 và Điều 22 của Quy chế này;

c) Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch tổ chức, làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tham khảo ý kiến trước khi quyết định;

d) Thành lập các tổ chức phối hợp liên ngành để chỉ đạo đối với một số vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương và phải xử lý trong thời gian dài;

đ) Khi vắng mặt, Chủ tịch UBND tỉnh có thể ủy quyền cho một Phó Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt Chủ tịch chỉ đạo công việc của UBND tỉnh. Khi một Phó Chủ tịch UBND tỉnh vắng mặt thì Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp xử lý hoặc phân công một Phó Chủ tịch UBND tỉnh khác xử lý công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh đó. Chánh Văn phòng UBND tỉnh thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết;

e) Ủy quyền cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh hoặc một thành viên UBND tỉnh chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh mà các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương còn có ý kiến khác nhau, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Các cơ quan, tổ chức được mời phải cử đại diện đủ thẩm quyền tham dự và ý kiến phát biểu được xem là ý kiến đại diện của cơ quan, tổ chức cử tham dự;

g) Ủy quyền cho thành viên UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh báo cáo công tác hoặc Tờ trình của UBND tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Khi thấy cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh có thể:

a) Điều chỉnh việc phân công giữa các thành viên UBND tỉnh.

b) Ủy quyền cho các Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý hành chính đối với lĩnh vực phụ trách và tham dự các phiên tòa (khi có yêu cầu của tòa án).

5. Chủ tịch UBND tỉnh với trách nhiệm là Phó Bí thư Tỉnh ủy, Bí thư Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh: Thực hiện theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh ủy khóa X, nhiệm kỳ 2015 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 76-QĐ/TU ngày 16/02/2016 của Tỉnh ủy và Quy chế làm việc của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh.