vanban.org

Điều 6. Mục đích sử dụng quỹ đất công ích — Quyết định 45/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/04/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2020/QĐ-UBND · 23/03/2020
Phú Yên Ban hành 20/11/2014 Hiệu lực 05/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 45/2014/QĐ-UBND
07/04/202009/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mục đích sử dụng quỹ đất công ích

1. Quỹ đất công ích sử dụng vào các mục đích sau:

a) Để xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương như: trạm cấp nước sạch, trạm bơm nước, bãi thu gom rác thải, các công trình công cộng khác theo kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt và theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

b) Xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa.

2. Bồi thường cho người đang sử dụng đất công ích bị Nhà nước thu hồi.

Trường hợp Nhà nước thu hồi đất công ích để thực hiện các mục đích tại khoản 1 Điều này thì người đang sử dụng đất công ích được bồi thường, hỗ trợ theo quy định. Khi lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã dự kiến thửa đất và diện tích sẽ bồi thường cho hộ gia đình, cá nhân trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

3. Việc chuyển mục đích để sử dụng đất theo khoản 1 Điều này phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.

4. Đối với quỹ đất công ích chưa sử dụng vào các mục đích tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã giao đất hoặc cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.