vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 45/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/04/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2020/QĐ-UBND · 23/03/2020
Phú Yên Ban hành 20/11/2014 Hiệu lực 05/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 45/2014/QĐ-UBND
07/04/202009/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo quản lý, sử dụng quỹ đất công ích trên địa bàn; quản lý, sử dụng tiền thu được từ việc cho thuê quỹ đất công ích theo quy định. Thường xuyên chỉ đạo kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai. Có biện pháp ngăn chặn, khắc phục kịp thời chủ hợp đồng thuê đất sử dụng đất công ích không đúng mục đích theo quy định tại Điều 6 Quy định này và các quy định khác của pháp luật đất đai.

2. Các trường hợp đã cho thuê đất với thời hạn trên năm (05) năm thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ký lại hợp đồng thuê đất với thời gian không quá năm (05) năm (thời gian được tính kể từ ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành).

3. Chỉ đạo quản lý, thường xuyên kiểm tra để ngăn ngừa và xử lý các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã thuê đất tự ý chuyển mục đích sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp hoặc chuyển nhượng cho người khác trái pháp luật; khi hết thời hạn thuê đất theo hợp đồng, Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản thanh lý hợp đồng để tiếp tục quản lý và cho thuê theo quy định này.

4. Chỉ đạo các bộ phận chuyên môn rà soát lại toàn bộ diện tích đất công ích, kiểm kê trên thực địa và hồ sơ địa chính để thiết lập danh mục về vị trí, diện tích, loại đất, tình trạng sử dụng quỹ đất công ích. Có phương án cho thuê đất để tăng thu ngân sách xã, không để đất công ích hoang hóa gây lãng phí.

5. Thanh lý, chấm dứt hợp đồng cho thuê đất công ích đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhận tự ý xây dựng nhà, công trình trái phép trên đất, sử dụng đất không đúng mục đích và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật đất đai.

6. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật nếu để xảy ra tình trạng lấn, chiếm đất công ích, sử dụng đất công ích không đúng mục đích, ký hợp đồng cho thuê đất công ích quá thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy định này.