vanban.org

Điều 4. Quỹ đất công ích — Quyết định 45/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/04/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2020/QĐ-UBND · 23/03/2020
Phú Yên Ban hành 20/11/2014 Hiệu lực 05/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 45/2014/QĐ-UBND
07/04/202009/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quỹ đất công ích

Quỹ đất công ích bao gồm:

1. Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.

Trường hợp những xã, phường, thị trấn đã để lại quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích vượt quá 5% thì diện tích ngoài mức 5% được sử dụng để xây dựng hoặc bồi thường khi sử dụng đất khác để xây dựng các công trình công cộng của địa phương; giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.

2. Đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự nguyện trả lại, tặng, cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước.

3. Đất khai hoang.

4. Đất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi theo quy định của Luật Đất đai, để bổ sung cho quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.