vanban.org

Điều 22. Hồ sơ thủ tục đề nghị khen thưởng — Quyết định 45/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/02/2015 Thay thế: 06/2015/QĐ-UBND · 30/01/2015
Thừa Thiên Huế Ban hành 11/11/2013 Hiệu lực 21/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 15 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn thành phố Huế · 126/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 63/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế. · 14/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế. · 45/2013/QĐ-UBND
09/02/201506/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/11/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 36/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1291/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế 2009 · 1291/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Hồ sơ thủ tục đề nghị khen thưởng

1. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, của Chủ tịch Nước thực hiện theo các quy định từ Điều 53 đến Điều 65 Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Ban Thi đua Khen thưởng - Sở Nội vụ căn cứ các văn bản hướng dẫn của Trung ương để hướng dẫn cụ thể.

2. Hồ sơ, thủ tục thuộc thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh gồm:

a) Tờ trình của UBND huyện, thị xã, thành phố; sở, ban, ngành, cơ quan tương đương thuộc tỉnh (02 bản chính);

b) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua Khen thưởng của địa phương, đơn vị; của tỉnh (nếu có) phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng có mặt từ 80% trở lên. Các trường hợp đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng của địa phương, đơn vị từ 90% trở lên (02 bản chính);

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín xét duyệt sáng kiến của Hội đồng xét duyệt công nhận sáng kiến cấp cơ sở, cấp tỉnh công nhận xếp loại khá (loại B) trở lên và phải có số phiếu đồng ý từ 80% trở lên của các thành viên Hội đồng có mặt nhất trí công nhận (02 bản chính);

d) Báo cáo thành tích của đối tượng đề nghị khen thưởng (02 bản chính); Quyết định công nhận danh hiệu thi đua và khen thưởng; Bảng tổng hợp thống kê số liệu công nhận các danh hiệu thi đua của tất cả các đơn vị trực thuộc; trong đó ghi rõ tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, tỉ lệ hoàn thành nhiệm vụ, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” (đang đề nghị) (theo mẫu).

* Đối với hồ sơ đề nghị tặng “Cờ Thi đua xuất sắc của UBND tỉnh”:

Báo cáo thành tích tập thể (mẫu số 1). Tại thời điểm đề nghị tặng Cờ thi đua, đơn vị đó phải dẫn đầu khối thi đua của tỉnh; dẫn đầu khối thi đua xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã và thành phố Huế; dẫn đầu trong phong trào thi đua của khối lực lượng vũ trang (trong biên bản phải thể hiện kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng hoặc Khối thi đua).

* Đối với hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”:

Báo cáo thành tích tập thể (mẫu số 1). Trong báo cáo có đóng kèm theo quyết định hoặc giấy chứng nhận danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”; quyết định hoặc giấy chứng nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” của các cá nhân (bản photo);

Riêng đối với các đơn vị trường học, báo cáo phải thể hiện rõ chất lượng học lực, hạnh kiểm của học sinh.

* Đối với hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”:

- Báo cáo thành tích (mẫu số 2). Trong báo cáo có đóng kèm theo bản photocopy quyết định hoặc giấy chứng nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” 03 năm liên tục.

- Đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật của năm đề nghị có ký tên của cá nhân và xác nhận của Hội đồng khoa học, sáng kiến đơn vị (02 bản chính và 10 bản photocopy).

* Đối với hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen công tác năm:

- Tập thể: Báo cáo thành tích (mẫu số 1). Trong báo cáo có đóng kèm theo bản photocopy quyết định hoặc giấy chứng nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” 02 năm liên tục; bảng tổng hợp về cơ cấu tổ chức, trong đó nêu rõ số lượng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc.

- Cá nhân: Báo cáo thành tích (mẫu số 2). Trong báo cáo có đóng kèm theo bản photocopy quyết định hoặc giấy chứng nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” 02 năm liên tục.

* Đối với hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen của UBND tỉnh theo các đợt thi đua hoặc theo chuyên đề: Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân (mẫu số 7).

* Đối với hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen của UBND tỉnh cho tập thể, cá nhân người nước ngoài: Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân (mẫu số 8).

Khi đơn vị trình hồ sơ khen thưởng cho các tập thể, cá nhân người nước ngoài phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Sở Ngoại vụ.

* Đối với hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xét khen thưởng đột xuất: Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân (mẫu số 6).

e) Giấy chứng nhận, xác nhận, hiệp y đề nghị khen thưởng có liên quan.

3. Hồ sơ đề nghị xét khen cao (Chính phủ và Nhà nước):

a) Tờ trình của địa phương, đơn vị (02 bản chính);

b) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua Khen thưởng của địa phương, đơn vị; của tỉnh phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng có mặt từ 80% trở lên. Các trường hợp đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng của địa phương, đơn vị; của tỉnh từ 90% trở lên (02 bản chính);

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín xét duyệt sáng kiến của Hội đồng xét duyệt công nhận sáng kiến cấp cơ sở, cấp tỉnh công nhận xếp loại khá (loại B) trở lên và phải có số phiếu đồng ý từ 80% trở lên của các thành viên Hội đồng có mặt nhất trí công nhận (02 bản chính).

d) Báo cáo thành tích: 06 bản chính đóng thành tập (riêng đối với đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động, báo cáo thành tích là 06 bản chính, 22 bản photocopy).

Tập thể, cá nhân làm báo cáo thành tích và hồ sơ có liên quan theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Quy chế này để nộp cơ quan, tổ chức quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng. Khi trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi các file điện tử của hồ sơ trình (ở định dạng .doc đối với các tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị; ở định dạng .pdf đối với các hồ sơ khác có liên quan) đến Ban Thi đua Khen thưởng - Sở Nội vụ, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước. Thẩm định xong, Ban Thi đua Khen thưởng - Sở Nội vụ gửi hồ sơ khen thưởng bằng văn bản và bản điện tử của toàn bộ hồ sơ khen thưởng đến Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

* Đối với hồ sơ đề nghị tặng Cờ Thi đua của Chính phủ:

Báo cáo thành tích (mẫu số 1): Trong báo cáo có đóng kèm theo bản photocopy quyết định hoặc giấy chứng nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” của năm đề nghị và Quyết định tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh.

Trong phần báo cáo phải khai nổi bật thành tích năm đề nghị tặng Cờ thi đua (có so sánh với thành tích năm trước). Kết thúc báo cáo phải có câu “là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua khối... năm… và được UBND tỉnh đề nghị tặng Cờ thi đua Chính phủ năm …”.

* Đối với hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen Thủ tướng Chính phủ:

- Đối với báo cáo thành tích tập thể (mẫu số 1)

- Đối với báo cáo thành tích cá nhân (mẫu số 2)

* Đối với đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”:

- Báo cáo thành tích (mẫu số 2). Trong báo cáo có đóng kèm theo bản photocopy quyết định hoặc giấy chứng nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” 02 lần liên tục…

- Đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật phải có ảnh hưởng trong phạm vi toàn quốc (trong giai đoạn đề nghị xét công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc) có ký tên của cá nhân và xác nhận của Hội đồng xét duyệt công nhận sáng kiến cấp cơ sở và Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh (05 bản chính và 10 bản photocopy).

* Đối với hồ sơ đề nghị tặng thưởng Huân chương các loại:

- Đối với báo cáo thành tích tập thể (mẫu số 1)

- Đối với báo cáo thành tích cá nhân (mẫu số 2)

* Đối với hồ sơ đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động:

- Báo cáo thành tích tập thể (mẫu số 4)

- Báo cáo thành tích cá nhân (mẫu số 5)

Riêng đối với báo cáo thành tích của các đơn vị trường học, ngoài các tiêu chuẩn quy định phải nêu thêm chất lượng văn hoá, đạo đức của học sinh, trong đó tỷ lệ học sinh yếu và bỏ học phải dưới 01%.

e) Xác nhận của chính quyền địa phương (đối với đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động) nơi đơn vị đặt trụ sở chính (đối với tập thể) và nơi cư trú (đối với cá nhân).

4. Các danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”; “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” ;”Thầy thuốc ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”; “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”; “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” thực hiện theo Luật Thi đua, khen thưởng, các Nghị định và hướng dẫn của ngành dọc cấp trên.

5. Hồ sơ đề nghị hiệp y khen cao (02 bộ), gồm:

a) Văn bản đề nghị của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặc của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.

b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân (mẫu số 1, mẫu số 2).

6. Đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng thành tích kháng chiến: Được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Trung ương.

Thể thức và kỹ thuật trình bày các văn bản và báo cáo thành tích phải được thể hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

Ban Thi đua Khen thưởng - Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể phù hợp với quy trình cải cách thủ tục hành chính, đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định.