vanban.org

Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” — Quyết định 45/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/02/2015 Thay thế: 06/2015/QĐ-UBND · 30/01/2015
Thừa Thiên Huế Ban hành 11/11/2013 Hiệu lực 21/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 15 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn thành phố Huế · 126/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 63/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế. · 14/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế. · 45/2013/QĐ-UBND
09/02/201506/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/11/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 36/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1291/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế 2009 · 1291/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhân tại Khoản 1, 2 Điều 8 Quy chế này đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Là người tiêu biểu trong số người đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” trong năm.

2. Có sáng kiến, cải tiến, giải pháp mới, kỹ thuật mới hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, hiệu quả công việc được Hội đồng xét duyệt sáng kiến đơn vị cơ sở xét duyệt công nhận.

Hội đồng xét duyệt công nhận sáng kiến cấp cơ sở do thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quyết định thành lập, có nhiệm vụ xét duyệt công nhận sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu cấp cơ sở khi xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”. Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín xét duyệt sáng kiến của Hội đồng được công nhận xếp loại khá (loại B) trở lên và phải có số phiếu đồng ý từ 80% trở lên của các thành viên Hội đồng có mặt nhất trí công nhận.

3. Số lượng công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không vượt quá 30% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của đơn vị (tính theo đơn vị cấp Sở gồm: Văn phòng sở, các phòng… và tính từng đơn vị trực thuộc cấp Sở, cấp huyện (tính theo đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân: có con dấu, có tài khoản riêng): Phòng, Ban, Chi cục, Trung tâm, Trường, UBND cấp xã…).

Việc xét và công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” của các chức danh lãnh đạo Bí thư, Phó Bí thư thường trực, Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND của các huyện, thị xã và thành phố Huế (gọi là lãnh đạo cấp huyện) không tính vào tỷ lệ 30% để xét và công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho Văn phòng Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy, HĐND và UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế (gọi là cấp huyện).

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” của các chức danh lãnh đạo cấp huyện  không tính để công nhận “Tập thể Lao động xuất sắc” cho Văn phòng cấp huyện mà phải là tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Văn phòng đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.    

Hàng năm, việc công nhận các danh hiệu thi đua và khen thưởng cho tập thể và cá nhân đối với cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ quan Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện, được xét đặc thù theo năm học, nhưng tỷ lệ xét các danh hiệu thi đua và khen thưởng như một sở hoặc phòng, ban trực thuộc của địa phương.